Cô-ta là gì? 🧪 Nghĩa, giải thích Cô-ta

Cô-ta là gì? Cô-ta (quota) là thuật ngữ kinh tế chỉ hạn ngạch, tức số lượng hoặc tỉ lệ tối đa cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu một mặt hàng trong thời gian nhất định. Đây là công cụ quan trọng trong quản lý thương mại quốc tế. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, cách dùng và vai trò của cô-ta trong nền kinh tế nhé!

Cô-ta nghĩa là gì?

Cô-ta là cách phiên âm tiếng Việt của từ “quota” trong tiếng Anh, nghĩa là hạn ngạch về số lượng hoặc trị giá mặt hàng do Nhà nước ấn định được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua thị trường trong thời hạn nhất định.

Trong lĩnh vực kinh tế, cô-ta có các ý nghĩa sau:

Trong xuất nhập khẩu: Cô-ta là mức giới hạn số lượng, khối lượng hoặc giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp được phép xuất hoặc nhập khẩu. Ví dụ: EU dành cho Việt Nam hạn ngạch 80.000 tấn gạo mỗi năm.

Trong quản lý thương mại: Cô-ta được dùng để bảo hộ sản xuất trong nước, hướng dẫn tiêu dùng, bảo vệ tài nguyên quốc gia và cân bằng cán cân thương mại.

Trong doanh nghiệp: Cô-ta còn chỉ chỉ tiêu, phần đóng góp hoặc phần được chia trong một tổ chức.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Cô-ta”

Từ “cô-ta” có nguồn gốc từ tiếng Anh “quota”, được Việt hóa theo cách phiên âm. Thuật ngữ này xuất hiện phổ biến trong các văn bản kinh tế, thương mại quốc tế từ thế kỷ 20.

Sử dụng cô-ta khi nói về hạn ngạch xuất nhập khẩu, chỉ tiêu sản xuất, hoặc phần đóng góp trong các hoạt động kinh doanh, thương mại.

Cô-ta sử dụng trong trường hợp nào?

Từ cô-ta được dùng trong văn bản kinh tế, thương mại quốc tế, báo cáo xuất nhập khẩu, hoặc khi đề cập đến chỉ tiêu, hạn mức trong doanh nghiệp.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Cô-ta”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ cô-ta trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Việt Nam được cấp cô-ta xuất khẩu 100 tấn gạo sang EU.”

Phân tích: Cô-ta ở đây chỉ hạn ngạch số lượng gạo được phép xuất khẩu vào thị trường EU.

Ví dụ 2: “Nhật Bản cam kết hạn chế cô-ta xuất khẩu ô tô sang Mỹ ở mức 1,68 triệu chiếc/năm.”

Phân tích: Đây là ví dụ về hạn ngạch tự nguyện (VER) do nước xuất khẩu tự áp đặt.

Ví dụ 3: “Công ty phân bổ cô-ta bán hàng cho từng nhân viên kinh doanh.”

Phân tích: Cô-ta mang nghĩa chỉ tiêu, mức doanh số được giao cho mỗi người.

Ví dụ 4: “Chế độ cô-ta dệt may sang EU đã bị bãi bỏ từ năm 2005.”

Phân tích: Nói về việc xóa bỏ hạn ngạch trong thương mại quốc tế.

Ví dụ 5: “Mỗi thành viên đóng góp theo cô-ta đã được phân chia.”

Phân tích: Cô-ta chỉ phần đóng góp, tỉ lệ được phân bổ cho mỗi người.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Cô-ta”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với cô-ta:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Hạn ngạch Tự do thương mại
Hạn mức Không giới hạn
Chỉ tiêu Mở cửa
Định mức Phi hạn ngạch
Giới hạn Vô hạn
Phần được chia Tùy ý

Dịch “Cô-ta” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Cô-ta / Hạn ngạch 配额 (Pèi’é) Quota クォータ (Kuōta) 쿼터 (Kwoteo)

Kết luận

Cô-ta là gì? Tóm lại, cô-ta là thuật ngữ kinh tế phiên âm từ “quota”, chỉ hạn ngạch hoặc chỉ tiêu trong xuất nhập khẩu và thương mại. Hiểu đúng cô-ta giúp bạn nắm vững kiến thức kinh tế quốc tế.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.