Chó săn chim mồi là gì? 🐕 Nghĩa CSCM

Chó săn chim mồi là gì? Đây là thành ngữ dân gian Việt Nam dùng để chỉ những kẻ cam tâm làm tay sai, chỉ đâu đánh đó nhằm đem lại lợi ích cho chủ. Thành ngữ mang sắc thái châm biếm, phê phán những người không có lập trường, chỉ biết phục tùng. Cùng VJOL khám phá nguồn gốc và cách sử dụng thành ngữ thú vị này nhé!

Chó săn chim mồi nghĩa là gì?

Chó săn chim mồi là thành ngữ tiếng Việt dùng để chỉ những người cam tâm làm tay sai cho kẻ khác, không có lập trường riêng, chỉ biết nghe theo mệnh lệnh. Đây là cách nói mang tính châm biếm, phê phán trong văn hóa dân gian.

Về nghĩa đen, “chó săn” là loại chó được huấn luyện để đánh hơi, truy tìm con mồi cho chủ. “Chim mồi” là những con chim được nuôi để dụ dỗ, bắt đồng loại. Cả hai đều là công cụ phục vụ mục đích của người chủ.

Về nghĩa bóng, thành ngữ ám chỉ những kẻ không có chính kiến, sẵn sàng làm công cụ cho người khác sai khiến. Họ giống như chó săn đánh hơi tìm mồi, hay chim mồi dụ dỗ đồng loại vào bẫy, đều vì lợi ích của “chủ nhân”.

Nguồn gốc và xuất xứ của Chó săn chim mồi

“Chó săn chim mồi” là thành ngữ dân gian Việt Nam, xuất phát từ hoạt động săn bắn truyền thống của người Việt xưa. Thành ngữ này còn có các biến thể như “chó mái chim mồi”, “chó máy chim mồi” với nghĩa tương tự.

Sử dụng chó săn chim mồi khi muốn phê phán những kẻ làm tay sai, xu nịnh hoặc cam tâm phục vụ lợi ích cho người khác mà không có lập trường riêng.

Chó săn chim mồi sử dụng trong trường hợp nào?

Thành ngữ chó săn chim mồi thường được dùng để chỉ trích những người làm tay sai, bợ đỡ cấp trên, hoặc cam tâm phục vụ kẻ xấu để đổi lấy lợi ích cá nhân.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Chó săn chim mồi

Dưới đây là một số tình huống phổ biến khi sử dụng thành ngữ chó săn chim mồi trong giao tiếp hàng ngày:

Ví dụ 1: “Hắn chỉ là chó săn chim mồi cho bọn tham nhũng, chẳng có chút lương tâm nào.”

Phân tích: Phê phán kẻ làm tay sai cho những người có hành vi sai trái.

Ví dụ 2: “Đừng tin bọn chó săn chim mồi ấy, chúng chỉ biết nịnh bợ để tiến thân.”

Phân tích: Cảnh báo về những người xu nịnh, không đáng tin cậy.

Ví dụ 3: “Trong lịch sử, không ít kẻ cam tâm làm chó săn chim mồi cho giặc ngoại xâm.”

Phân tích: Lên án những kẻ phản bội, làm tay sai cho kẻ thù.

Ví dụ 4: “Anh ta suốt ngày bám đuôi sếp như chó săn chim mồi, ai mà chẳng biết.”

Phân tích: Chê bai người chỉ biết nịnh nọt cấp trên để thăng tiến.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với Chó săn chim mồi

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ, cụm từ có nghĩa tương đồng và trái nghĩa với thành ngữ chó săn chim mồi:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Chó mái chim mồi Tự lực cánh sinh
Tay sai Độc lập tự chủ
Bợ đỡ nịnh nọt Có chính kiến
A dua theo đuôi Ngay thẳng chính trực
Cõng rắn cắn gà nhà Trung thành với lý tưởng
Làm đầy tớ cho giặc Kiên định lập trường

Dịch Chó săn chim mồi sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Chó săn chim mồi 走狗 Lackey / Henchman 手先 (Tesaki) 앞잡이 (Apjabi)

Kết luận

Chó săn chim mồi là gì? Đây là thành ngữ dân gian phê phán những kẻ cam tâm làm tay sai, không có lập trường riêng. Câu nói nhắc nhở chúng ta sống có chính kiến, không a dua theo đuôi hay xu nịnh để mưu cầu lợi ích cá nhân.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.