Chắp cánh liền cành là gì? 🦅 Nghĩa CCLC

Chắp cánh liền cành là gì? Chắp cánh liền cành là thành ngữ ví tình cảm vợ chồng gắn bó khăng khít, thủy chung son sắt, dù chết cũng không rời xa nhau. Thành ngữ này xuất hiện trong Truyện Kiều của Nguyễn Du và bắt nguồn từ điển tích Trung Hoa cổ đại. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng thành ngữ này nhé!

Chắp cánh liền cành nghĩa là gì?

Chắp cánh liền cành là thành ngữ chỉ tình nghĩa vợ chồng gắn bó, khăng khít không rời, dù có bị chia lìa vẫn tìm cách đoàn tụ. Đây là cách nói văn chương, thường xuất hiện trong thơ ca cổ điển.

Thành ngữ “chắp cánh liền cành” được hiểu theo nghĩa đầy đủ là “chim chắp cánh cùng bay, cây kết liền cành cùng sống”. Hình ảnh này tượng trưng cho tình yêu son sắt, vượt qua mọi trở ngại.

Trong Truyện Kiều: Nguyễn Du sử dụng thành ngữ này trong đoạn Thúy Kiều tâm sự với Kim Trọng: “Trong khi chắp cánh liền cành / Mà lòng rẻ rúng đã dành một bên”. Ý Kiều khuyên Kim Trọng giữ chừng mực trong quan hệ trước khi thành vợ chồng.

Trong văn học: Thành ngữ còn xuất hiện trong Chinh phụ ngâm và nhiều tác phẩm cổ điển khác, đều mang ý nghĩa ca ngợi tình yêu thủy chung.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Chắp cánh liền cành”

Thành ngữ “chắp cánh liền cành” bắt nguồn từ hai điển tích Trung Hoa: “Tỷ dực điểu” (chim chắp cánh) và “Liên lý chi” (cây liền cành).

Theo sách Nhĩ Nhã, ở phương Nam có loài chim Kiêm Kiêm chỉ có một cánh một mắt, hai con phải chắp cánh mới bay được. Còn điển “cây liền cành” xuất phát từ câu chuyện Hàn Bằng và Hà Thị thời Chiến Quốc – đôi vợ chồng chung thủy đến chết, hóa thành cây tương tư cành quấn quýt nhau.

Sử dụng “chắp cánh liền cành” khi nói về tình yêu vợ chồng son sắt, gắn bó không rời hoặc ước nguyện được bên nhau trọn đời.

Chắp cánh liền cành sử dụng trong trường hợp nào?

Thành ngữ “chắp cánh liền cành” được dùng khi ca ngợi tình nghĩa vợ chồng thủy chung, diễn tả ước mong được gắn bó bên nhau, hoặc trong văn thơ tả tình yêu đôi lứa.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Chắp cánh liền cành”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “chắp cánh liền cành” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Trong khi chắp cánh liền cành / Mà lòng rẻ rúng đã dành một bên.” (Truyện Kiều)

Phân tích: Thúy Kiều dùng thành ngữ này để khuyên Kim Trọng giữ chừng mực, đừng vội vàng kẻo sau thành vợ chồng lại khinh thường nhau.

Ví dụ 2: “Tại thiên nguyện tác tỷ dực điểu / Tại địa nguyện vi liên lý chi.” (Trường hận ca – Bạch Cư Dị)

Phân tích: Lời thề của Đường Minh Hoàng và Dương Quý Phi: “Trên trời nguyện làm chim liền cánh, dưới đất nguyện làm cây liền cành” – thể hiện tình yêu vĩnh cửu.

Ví dụ 3: “Hai vợ chồng họ sống với nhau chắp cánh liền cành, chẳng bao giờ rời xa.”

Phân tích: Dùng trong văn nói đời thường để khen ngợi đôi vợ chồng gắn bó, hạnh phúc.

Ví dụ 4: “Cánh chắp cánh, cành liền cành / Sắt son chồng vợ mối tình thủy chung.”

Phân tích: Câu ca dao vận dụng thành ngữ để ca ngợi tình nghĩa vợ chồng bền chặt.

Ví dụ 5: “Ước gì đôi ta được chắp cánh liền cành, bên nhau trọn kiếp.”

Phân tích: Diễn tả ước nguyện được gắn bó, không rời xa người mình yêu.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Chắp cánh liền cành”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “chắp cánh liền cành”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Chim liền cánh, cây liền cành Chia lìa đôi ngả
Keo sơn gắn bó Đường ai nấy đi
Thủy chung son sắt Bội bạc phụ tình
Gương vỡ lại lành Tan đàn xẻ nghé
Đầu gối tay ấp Mỗi người một ngả
Bách niên giai lão Ân đoạn nghĩa tuyệt

Dịch “Chắp cánh liền cành” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Chắp cánh liền cành 比翼連理 (Bǐ yì lián lǐ) Wing to wing, limb to limb 比翼連理 (Hiyoku renri) 비익연리 (Bi-ik yeon-ri)

Kết luận

Chắp cánh liền cành là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ ca ngợi tình nghĩa vợ chồng gắn bó thủy chung, bắt nguồn từ điển tích Trung Hoa và được Nguyễn Du sử dụng trong Truyện Kiều.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.