Bì Phấn Với Vôi là gì? ❌ Nghĩa & giải thích

Bì phấn với vôi là gì? Bì phấn với vôi là thành ngữ dân gian ví sự so sánh khập khiễng giữa hai đối tượng có giá trị chênh lệch quá lớn, cái tầm thường so với cái sang trọng. Đây là cách nói hình ảnh, phê phán việc đem những thứ không tương xứng ra so sánh với nhau. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng thành ngữ này nhé!

Bì phấn với vôi nghĩa là gì?

“Bì phấn với vôi” nghĩa là so sánh hai thứ có chất lượng, giá trị chênh lệch nhau quá lớn – cái tầm thường so với cái có giá trị. Trong đó, “bì” có nghĩa là sánh được, so sánh.

Thành ngữ này lấy hình ảnh phấn (dùng để trang điểm, thoa mặt, dưỡng da – gắn liền với sự sang trọng, tinh tế) và vôi (dùng để trộn hồ xây dựng, làm phân bón – gắn liền với công việc lao động thô sơ). Tuy cả hai đều là chất bột màu trắng, nhưng giá trị và công dụng hoàn toàn khác biệt.

Trong giao tiếp: Người ta dùng câu này để phê phán những ai đem so sánh những thứ không tương xứng, hoặc tự đánh đồng bản thân với người có vị thế cao hơn một cách vô lý.

Trong ca dao: “Bì sao bì phấn với vôi / Bì anh con một với tôi con đàn” – ý nói hoàn cảnh khác nhau, không thể so sánh được.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Bì phấn với vôi”

Thành ngữ “bì phấn với vôi” có nguồn gốc từ đời sống dân gian Việt Nam, được lưu truyền qua nhiều thế hệ trong ca dao, tục ngữ. Từ điển thành ngữ Việt Nam của Viện Ngôn ngữ học cũng ghi nhận câu này.

Sử dụng “bì phấn với vôi” khi muốn phê phán sự so sánh khập khiễng, không cân xứng giữa hai đối tượng có giá trị chênh lệch lớn.

Bì phấn với vôi sử dụng trong trường hợp nào?

Dùng “bì phấn với vôi” khi muốn chỉ ra sự so sánh không hợp lý, hoặc nhắc nhở ai đó đừng tự đánh đồng mình với người có vị thế, điều kiện vượt trội hơn.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Bì phấn với vôi”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “bì phấn với vôi” trong giao tiếp:

Ví dụ 1: “Công ty nhỏ mà đòi cạnh tranh với tập đoàn đa quốc gia, đúng là bì phấn với vôi.”

Phân tích: Dùng để chỉ sự chênh lệch quá lớn về quy mô, tiềm lực giữa hai bên.

Ví dụ 2: “Anh ấy mới ra trường mà đã đòi lương bằng giám đốc, bì phấn với vôi rồi còn gì!”

Phân tích: Phê phán sự đòi hỏi không tương xứng với năng lực và kinh nghiệm.

Ví dụ 3: “Bì sao bì phấn với vôi, bì anh con một với tôi con đàn.”

Phân tích: Ca dao nhấn mạnh hoàn cảnh khác nhau, không thể so sánh ngang hàng.

Ví dụ 4: “Đem sản phẩm handmade so với hàng công nghiệp về giá thành thì khác nào bì phấn với vôi.”

Phân tích: Chỉ ra sự khập khiễng khi so sánh hai loại sản phẩm có bản chất khác nhau.

Ví dụ 5: “Mình học trường làng mà đòi thi đua với con nhà giàu học trường quốc tế, bì phấn với vôi thôi.”

Phân tích: Thể hiện sự tự nhận thức về khoảng cách điều kiện, hoàn cảnh.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Bì phấn với vôi”

Dưới đây là bảng tổng hợp các thành ngữ, cụm từ có nghĩa tương đồng và trái nghĩa với “bì phấn với vôi”:

Từ/Cụm từ Đồng Nghĩa Từ/Cụm từ Trái Nghĩa
So sánh khập khiễng Ngang tài ngang sức
Ếch ngồi đáy giếng Kẻ tám lạng người nửa cân
Trứng đòi khôn hơn vịt Môn đăng hộ đối
Châu chấu đá xe Tương xứng
Kiến mà đòi so với voi Cân sức cân tài
Lấy trứng chọi đá Xứng đôi vừa lứa

Dịch “Bì phấn với vôi” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Bì phấn với vôi 拿粉比石灰 (Ná fěn bǐ shíhuī) Comparing apples to oranges 月とすっぽん (Tsuki to suppon) 비교가 안 되다 (Bigyo-ga an doeda)

Kết luận

Bì phấn với vôi là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ dân gian Việt Nam dùng để phê phán sự so sánh khập khiễng giữa hai đối tượng có giá trị chênh lệch lớn. Hiểu đúng thành ngữ này giúp bạn sử dụng tiếng Việt tinh tế và chính xác hơn.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.