Máy tính số viên gạch xây tường

Máy tính số viên gạch xây tường online theo diện tích tường và loại gạch (tuynel 4 lỗ, gạch đặc, gạch không nung, gạch block). Tính kèm khối lượng vữa xi măng cần dùng. Lập dự toán vật liệu xây thô.

Máy tính

Tính số viên gạch xây tường theo diện tích và loại gạch.

Công thức & ví dụ

Định mức gạch theo TCVN 5573:

Loại gạch Kích thước (mm) Tường 100mm Tường 200mm
Tuynel 4 lỗ 60 × 100 × 220 62 viên/m² 124 viên/m²
Gạch đặc 60 × 100 × 220 62 viên/m² 124 viên/m²
Gạch không nung 80 × 80 × 180 72 viên/m² 144 viên/m²

Vữa xi măng: ~0.03 m³ cho 1 m² tường 100mm.

Ví dụ: Tường 5×3m = 15 m², dày 100mm, gạch tuynel: 15 × 62 = 930 viên + 0.45 m³ vữa.

Hướng dẫn sử dụng

  1. Nhập kích thước tường: dài × cao (m). Trừ diện tích cửa nếu có.
  2. Chọn loại gạch: tuynel 4 lỗ (60×100×220), gạch đặc (60×100×220), gạch block.
  3. Chọn độ dày tường: 100mm (10cm), 200mm (20cm).
  4. Nhấn “Tính”. Kết quả: số viên gạch + m³ vữa.

Mẹo: Mua DƯ 5-10% gạch (vỡ, hao). Tường 10cm cho phòng trong, ngăn nhẹ. Tường 20cm cho ngoại thất, ngăn cách phòng chính.

Câu hỏi thường gặp

Gạch tuynel và gạch đặc khác gì?

Gạch tuynel (4-6 lỗ) NHẸ hơn, cách âm cách nhiệt tốt, rẻ hơn. Gạch đặc nặng hơn, chịu lực tốt hơn, dùng cho tường chịu lực, móng. Nhà dân thường dùng tuynel cho tường bao + đặc cho cột/móng.

Tường 100 hay 200mm cho phòng ngủ?

200mm tốt hơn — cách âm, cách nhiệt, chịu lực. 100mm chỉ dùng cho ngăn nội thất (ngăn WC, tủ áo) hoặc nhà phố tiết kiệm diện tích. Tường ngoài luôn ≥200mm.

Gạch không nung có bền không?

Bền tương đương gạch nung nếu chất lượng tốt (đạt TCVN 6477). Ưu điểm: thân thiện môi trường, nhẹ, cách nhiệt tốt. Nhược: giá cao hơn, ít thợ quen thi công. Khuyến khích dùng theo quy định 567/QĐ-TTg về vật liệu xanh.