Soạn bài Phòng tránh đuối nước Nguyễn Trọng An

Mục lục

Soạn bài Phòng tránh đuối nước (Theo Nguyễn Trọng An) giúp học sinh chuẩn bị bài trước khi lên lớp trong chương trình Ngữ văn 7 — bộ sách Chân trời sáng tạo (trang 109–112, Tập 1, Bài 5: Màu sắc trăm miền — vị trí: Đọc mở rộng theo thể loại). Đây là văn bản thuyết minh giới thiệu quy tắc an toàn trong bơi lội và hoạt động dưới nước — cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản giúp phòng tránh tai nạn đuối nước, một vấn đề đang rất cấp thiết tại Việt Nam với hơn 6.000 người tử vong mỗi năm, trong đó hơn 50% là trẻ em và thanh thiếu niên. Văn bản có cấu trúc bốn đề mục rõ ràng: Quy tắc 1 — Học bơi và các kỹ năng an toàn dưới nước; Quy tắc 2 — Bơi ở nơi an toàn, có người trông coi; Quy tắc 3 — Kiểm tra an toàn trước khi xuống nước (tuân thủ cảnh báo và kí hiệu an toàn); Quy tắc 4 — Phòng ngừa đuối nước ở trẻ em (giám sát, rào chắn, mặc áo phao) — triển khai theo hình thức mỗi quy tắc gồm hai vế: tên/tóm tắt quy tắc + giải thích chi tiết; ngôn ngữ chính xác, khách quan; đề mục đánh số rõ ràng. Bài viết hướng dẫn trả lời đầy đủ câu hỏi phần Trước khi đọc, Đọc hiểu và Sau khi đọc theo SGK mới.

Soạn bài Phòng tránh đuối nước Nguyễn Trọng An
Soạn bài Phòng tránh đuối nước Nguyễn Trọng An

Trước khi đọc Phòng tránh đuối nước

Tác giả: Nguyễn Trọng An.

Thể loại: Văn bản thông tin (thuyết minh giải thích một quy tắc hoặc luật lệ trong hoạt động).

Bố cục: Gồm 4 phần tương ứng với các đề mục trong bài:

  • Phần 1: Bảo đảm an toàn ở những nơi có nước sâu, nguy hiểm.
  • Phần 2: Học bơi và các kỹ năng an toàn dưới nước.
  • Phần 3: Kiểm tra an toàn trước khi xuống nước.
  • Phần 4: Tuân thủ các quy tắc an toàn khi bơi (Quy tắc cứu đuối).

Đọc hiểu Phòng tránh đuối nước

Câu 1 (trang 111 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì? Gồm những đề mục nào?

Trả lời: 

Văn bản trên thuyết minh về vấn đề phòng tránh đuối nước.

Gồm những đề mục:

– Bảo đảm an toàn ở những nơi có nước sâu, nguy hiểm.

– Học bơi

– Kiểm tra an toàn trước khi xuống nước trong các môi trường nước cụ thể

– Tuân thủ những quy tắc an toàn khi bơi lội

Câu 2 (trang 111 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Các điều khoản phòng tránh đuối nước trong mục 4 thường được trình bày thành 2 vế ( một vế nêu tên hoặc tóm tắt điều khoản, một vế giải thích điều khoản ấy) như trong bảng dưới đây:

Điều khoảnPhần nêu tên hay tóm tắt điều khoảnGiải thích điều khoản
Không bơi sau khi ănBởi thế rất có hại cho dạ dày
. . .. . .

Hãy tìm trong mục 4 một số điều khoản có cách trình bày tương tự và bổ sung vào bảng.

Trả lời: 

Điều khoảnPhần nêu tên hay tóm tắt điều khoảnGiải thích điều khoản
1Không bơi sau khi ănBởi thế rất có hại cho dạ dày
2Chỉ bơi ở những nơi an toàn, cho phép bơi lộiKhó biết những hiểm họa dưới mặt nước.
3Không bơi một mình nơi vắng vẻKhông ai cứu khi em gặp tình huống nguy hiểm
4Không bơi khi quá nóng hoặc mệtMôi trường nước làm thân nhiệt hạ xuống đột ngột hoặc khiến em mất sức nhiều hơn.
5Không nên bơi lội trong vùng nước dơ bẩn hay bùn lầyVì không thể nhìn thấy đáy nước và có thể bị mắc các bệnh ngoài da, ngứa ngáy khắp người,
6Không vừa ăn vừa bơiTránh sặc nước
7Không bơi khi người em có nhiều mồ hôi hoặc bừa đi ngoài nắng vềDễ bị cảm.

Câu 3 (trang 112 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Theo em, văn bản trên có nên đưa thêm hình minh họa vào không? Nếu có, nên đưa hình minh họa cho nội dung đề mục nào? Nếu không, hãy giải thích lí do .

Trả lời: 

Theo em, văn bản trên nên đưa thêm hình minh họa. Nên đưa vào mục 3. Kiểm tra an toàn trước khi xuống nước trong các môi trường nước cụ thể. Vì mục này có nhắc đến cảnh báo và kí hiệu nếu có hình minh họa sẽ dễ hiểu hơn.

Câu 4 (trang 112 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết văn bản trên thuộc kiểu văn bản giới thiệu, thuyết minh về một quy tắc hay luật lệ trong hoạt động?

Trả lời: 

Về hình thức: Chia làm đề mục cụ thể.

Về nội dung: Ngôn ngữ khoa học, quy tắc.

Sau khi đọc Phòng tránh đuối nước

Văn bản đã sử dụng phương tiện gì để trình bày thông tin? (Câu 3 trang 113)
  • Văn bản sử dụng kết hợp giữa phương ngữ ngôn ngữphương tiện phi ngôn ngữ (các đề mục in đậm rõ ràng, các hình ảnh minh họa sinh động, đánh số thứ tự đầu dòng).
  • Tác dụng: Giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt nội dung cốt lõi của từng quy tắc. Cấu trúc rõ ràng tạo sự mạch lạc, giúp văn bản trở nên trực quan và dễ tiếp thu hơn.
    Bài học rút ra cho bản thân
    • Chủ động tham gia các khóa học bơi để trang bị kỹ năng sinh tồn.
    • Luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn khi tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí gần khu vực sông, suối, hồ bơi.
    • Chia sẻ, tuyên truyền các kiến thức phòng tránh đuối nước cho người thân, bạn bè và cộng đồng xung quanh.


      Phòng tránh đuối nước của Nguyễn Trọng An là văn bản thuyết minh về quy tắc an toàn mẫu mực — với cấu trúc bốn đề mục logic từ học bơi → chọn địa điểm an toàn → kiểm tra an toàn → bảo vệ trẻ em; cách trình bày hai vế quy tắc–giải thích nhất quán, dễ đọc, dễ nhớ, dễ thực hành; ngôn ngữ khách quan chính xác — văn bản không chỉ cung cấp tri thức mà còn có thể cứu sống người nếu được đọc và thực hành đúng cách. Thông qua bài học, học sinh nắm được đặc trưng thể loại văn bản thuyết minh về quy tắc và có kỹ năng bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ đuối nước. Tác phẩm là trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 7 (Chân trời sáng tạo, Tập 1, Bài 5 — Đọc mở rộng theo thể loại). Nắm vững nội dung soạn bài sẽ giúp học sinh tự tin làm bài kiểm tra đạt điểm cao.