Dư địa chí là gì? 🗺️ Nghĩa ĐĐC

Dư địa chí là gì? Dư địa chí là thể loại sách ghi chép tổng hợp về địa lý, lịch sử, phong tục, sản vật và con người của một vùng đất hoặc quốc gia. Đây là nguồn tư liệu quý giá giúp hậu thế hiểu rõ về đất nước qua từng thời kỳ. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng từ “dư địa chí” trong tiếng Việt nhé!

Dư địa chí nghĩa là gì?

Dư địa chí là loại sách biên soạn có hệ thống về địa lý, lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán, sản vật và nhân vật của một địa phương hoặc cả nước. Tác phẩm nổi tiếng nhất là “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, viết vào thế kỷ XV.

Từ “dư địa chí” được hiểu theo các khía cạnh:

Về mặt Hán Việt: “Dư” (輿) nghĩa là xe, cũng chỉ mặt đất; “địa” (地) là đất; “chí” (志) là ghi chép. Ghép lại, dư địa chí có nghĩa là sách ghi chép về vùng đất.

Trong nghiên cứu lịch sử: Dư địa chí là nguồn sử liệu quan trọng, cung cấp thông tin chi tiết về cương vực, hành chính, địa hình, khí hậu, dân cư và đặc sản từng vùng miền.

Trong văn hóa: Các tác phẩm dư địa chí phản ánh tri thức bản địa, niềm tự hào dân tộc và ý thức chủ quyền lãnh thổ.

Nguồn gốc và xuất xứ của Dư địa chí

Dư địa chí có nguồn gốc từ Trung Quốc cổ đại, du nhập vào Việt Nam và phát triển mạnh từ thời Lê sơ. Tác phẩm “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi (1435) được xem là cuốn địa lý học đầu tiên của Việt Nam.

Sử dụng “dư địa chí” khi đề cập đến các công trình nghiên cứu địa lý – lịch sử tổng hợp hoặc khi tra cứu thông tin về vùng đất xưa.

Dư địa chí sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “dư địa chí” được dùng trong nghiên cứu lịch sử, địa lý học, khi tìm hiểu về cương vực lãnh thổ, phong tục địa phương hoặc khi nhắc đến các tác phẩm cổ điển Việt Nam.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Dư địa chí

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “dư địa chí” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Dư địa chí của Nguyễn Trãi là tác phẩm địa lý học đầu tiên của Việt Nam.”

Phân tích: Nhắc đến tác phẩm cụ thể, khẳng định giá trị lịch sử của thể loại này.

Ví dụ 2: “Các nhà nghiên cứu thường tra cứu dư địa chí để tìm hiểu địa danh cổ.”

Phân tích: Dùng trong ngữ cảnh học thuật, nhấn mạnh giá trị tư liệu của dư địa chí.

Ví dụ 3: “Triều Nguyễn cho biên soạn nhiều bộ dư địa chí các tỉnh.”

Phân tích: Đề cập đến hoạt động biên soạn sách địa lý dưới thời phong kiến.

Ví dụ 4: “Qua dư địa chí, ta biết được sản vật nổi tiếng của từng vùng miền xưa.”

Phân tích: Nhấn mạnh nội dung về đặc sản, kinh tế địa phương trong dư địa chí.

Ví dụ 5: “Dư địa chí giúp khẳng định chủ quyền lãnh thổ Việt Nam từ xa xưa.”

Phân tích: Nêu bật ý nghĩa chính trị, pháp lý của thể loại sách này.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với Dư địa chí

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “dư địa chí”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Địa chí Tiểu thuyết
Địa phương chí Hư cấu
Địa dư Truyền thuyết
Thổ chí Thần thoại
Phong thổ chí Cổ tích

Dịch Dư địa chí sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Dư địa chí 輿地志 (Yú dì zhì) Geographical Records 輿地志 (Yochi-shi) 여지지 (Yeoji-ji)

Kết luận

Dư địa chí là gì? Tóm lại, dư địa chí là thể loại sách ghi chép tổng hợp về địa lý, lịch sử và văn hóa vùng đất, mang giá trị to lớn trong nghiên cứu và bảo tồn di sản dân tộc.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.