Trục tung trục hoành là gì? Trục tung là x hay y và bài tập

Trục tung trục hoành là gì? Trục tung là x hay y và bài tập

Trục tung trục hoành là gì? Đây là câu hỏi cơ bản khi học về hệ tọa độ trong mặt phẳng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm trục tung, trục hoành, hệ trục tọa độ Oxy cùng cách xác định tọa độ điểm và các bài tập minh họa chi tiết.

1. Trục tung trục hoành là gì?

Để trả lời câu hỏi trục tung trục hoành là gì, chúng ta cần tìm hiểu định nghĩa của từng khái niệm.

1.1. Trục hoành là gì?

Trục hoành (còn gọi là trục Ox) là trục nằm ngang trong hệ trục tọa độ, có các đặc điểm:

  • Nằm theo phương ngang (trái – phải)
  • Chiều dương hướng sang phải
  • Chiều âm hướng sang trái
  • Ký hiệu là Ox hoặc trục x

1.2. Trục tung là gì?

Trục tung (còn gọi là trục Oy) là trục thẳng đứng trong hệ trục tọa độ, có các đặc điểm:

  • Nằm theo phương thẳng đứng (trên – dưới)
  • Chiều dương hướng lên trên
  • Chiều âm hướng xuống dưới
  • Ký hiệu là Oy hoặc trục y

1.3. Bảng so sánh trục tung và trục hoành

Tiêu chí Trục hoành (Ox) Trục tung (Oy)
Phương Nằm ngang Thẳng đứng
Chiều dương Hướng sang phải Hướng lên trên
Chiều âm Hướng sang trái Hướng xuống dưới
Ký hiệu Ox hoặc trục x Oy hoặc trục y
Tọa độ điểm trên trục Có dạng (x; 0) Có dạng (0; y)

2. Hệ trục tọa độ Oxy là gì?

Sau khi hiểu trục tung trục hoành là gì, chúng ta tìm hiểu về hệ trục tọa độ Oxy.

Định nghĩa: Hệ trục tọa độ Oxy (hay hệ tọa độ Descartes) là hệ thống gồm hai trục số Ox và Oy vuông góc với nhau tại điểm O, trong đó:

  • O: Gốc tọa độ (điểm giao của hai trục)
  • Ox: Trục hoành (trục nằm ngang)
  • Oy: Trục tung (trục thẳng đứng)

2.1. Các thành phần của hệ trục tọa độ Oxy

Thành phần Mô tả
Gốc tọa độ O Điểm giao của trục Ox và Oy, có tọa độ (0; 0)
Trục hoành Ox Trục nằm ngang, xác định hoành độ của điểm
Trục tung Oy Trục thẳng đứng, xác định tung độ của điểm
Đơn vị độ dài Khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên trục

2.2. Bốn góc phần tư trong hệ trục tọa độ

Hai trục Ox và Oy chia mặt phẳng thành bốn góc phần tư:

Góc phần tư Vị trí Dấu tọa độ (x; y)
Góc phần tư I Phía trên bên phải x > 0, y > 0 → (+; +)
Góc phần tư II Phía trên bên trái x < 0, y > 0 → (−; +)
Góc phần tư III Phía dưới bên trái x < 0, y < 0 → (−; −)
Góc phần tư IV Phía dưới bên phải x > 0, y < 0 → (+; −)

3. Cách xác định tọa độ điểm trên hệ trục tọa độ

Việc hiểu trục tung trục hoành là gì giúp ta dễ dàng xác định tọa độ của một điểm trong mặt phẳng.

3.1. Tọa độ của một điểm

Định nghĩa: Mỗi điểm M trong mặt phẳng Oxy được xác định bởi một cặp số (x; y), trong đó:

  • x: Hoành độ của điểm M (khoảng cách từ M đến trục tung theo phương ngang)
  • y: Tung độ của điểm M (khoảng cách từ M đến trục hoành theo phương thẳng đứng)

Ký hiệu: M(x; y) hoặc M = (x; y)

3.2. Các bước xác định tọa độ điểm M

  1. Bước 1: Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox, cắt Ox tại điểm có giá trị x → đó là hoành độ.
  2. Bước 2: Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy, cắt Oy tại điểm có giá trị y → đó là tung độ.
  3. Bước 3: Viết tọa độ điểm M(x; y).

3.3. Cách biểu diễn điểm trên hệ trục tọa độ

Cho điểm M có tọa độ (a; b), để biểu diễn điểm M trên hệ trục tọa độ Oxy:

  1. Bước 1: Trên trục Ox, xác định điểm có giá trị bằng a.
  2. Bước 2: Trên trục Oy, xác định điểm có giá trị bằng b.
  3. Bước 3: Từ hai điểm trên, kẻ các đường thẳng vuông góc với hai trục. Giao điểm của hai đường thẳng này chính là điểm M.

4. Tính chất của trục tung và trục hoành

Nắm vững trục tung trục hoành là gì cùng các tính chất sẽ giúp bạn giải toán hiệu quả hơn.

4.1. Tính chất của các điểm trên trục hoành

  • Mọi điểm nằm trên trục hoành Ox đều có tung độ bằng 0.
  • Tọa độ điểm trên trục hoành có dạng: A(x; 0)

Ví dụ: A(3; 0), B(−2; 0), C(5; 0) đều nằm trên trục hoành.

4.2. Tính chất của các điểm trên trục tung

  • Mọi điểm nằm trên trục tung Oy đều có hoành độ bằng 0.
  • Tọa độ điểm trên trục tung có dạng: B(0; y)

Ví dụ: M(0; 4), N(0; −3), P(0; 7) đều nằm trên trục tung.

4.3. Tính chất gốc tọa độ O

  • Gốc tọa độ O là giao điểm của trục hoành và trục tung.
  • Tọa độ gốc O luôn là O(0; 0).

4.4. Bảng tổng hợp tính chất

Vị trí điểm Đặc điểm tọa độ Ví dụ
Trên trục hoành Ox y = 0 → (x; 0) (3; 0), (−5; 0)
Trên trục tung Oy x = 0 → (0; y) (0; 4), (0; −2)
Tại gốc tọa độ O x = 0, y = 0 → (0; 0) (0; 0)

5. Bài tập về trục tung trục hoành có lời giải

Cùng vận dụng kiến thức trục tung trục hoành là gì qua các bài tập sau.

Bài tập 1: Xác định tọa độ điểm

Đề bài: Cho các điểm A(3; 5), B(−2; 4), C(0; −3), D(6; 0). Hãy cho biết điểm nào nằm trên trục hoành, điểm nào nằm trên trục tung?

Lời giải:

  • Điểm nằm trên trục hoành có tung độ bằng 0 → D(6; 0) nằm trên trục hoành.
  • Điểm nằm trên trục tung có hoành độ bằng 0 → C(0; −3) nằm trên trục tung.
  • Điểm A(3; 5) và B(−2; 4) không nằm trên trục nào.

Bài tập 2: Xác định góc phần tư

Đề bài: Cho các điểm M(4; 3), N(−2; 5), P(−3; −4), Q(5; −2). Hãy xác định mỗi điểm thuộc góc phần tư nào?

Lời giải:

Điểm Tọa độ Dấu (x; y) Góc phần tư
M (4; 3) (+; +) Góc phần tư I
N (−2; 5) (−; +) Góc phần tư II
P (−3; −4) (−; −) Góc phần tư III
Q (5; −2) (+; −) Góc phần tư IV

Bài tập 3: Tìm tọa độ điểm thỏa mãn điều kiện

Đề bài: Tìm tọa độ điểm A nằm trên trục hoành và cách gốc tọa độ O một khoảng bằng 5 đơn vị.

Lời giải:

Vì A nằm trên trục hoành nên tọa độ A có dạng (x; 0).

Khoảng cách từ A đến gốc O:

\( OA = |x| = 5 \)

Suy ra: \( x = 5 \) hoặc \( x = -5 \)

Vậy có hai điểm thỏa mãn: A(5; 0) hoặc A(−5; 0).

Bài tập 4: Tính khoảng cách giữa hai điểm

Đề bài: Cho hai điểm A(1; 2) và B(4; 6). Tính khoảng cách AB.

Lời giải:

Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm trong hệ trục tọa độ Oxy:

\( AB = \sqrt{(x_B – x_A)^2 + (y_B – y_A)^2} \)

\( AB = \sqrt{(4 – 1)^2 + (6 – 2)^2} \)

\( AB = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5 \)

Vậy khoảng cách AB = 5 đơn vị.

Bài tập 5: Tìm tọa độ trung điểm

Đề bài: Cho hai điểm A(2; 4) và B(6; 8). Tìm tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB.

Lời giải:

Công thức tọa độ trung điểm:

\( x_M = \frac{x_A + x_B}{2} = \frac{2 + 6}{2} = 4 \)

\( y_M = \frac{y_A + y_B}{2} = \frac{4 + 8}{2} = 6 \)

Vậy tọa độ trung điểm M(4; 6).

Bài tập 6: Điểm đối xứng qua trục

Đề bài: Cho điểm A(3; 5). Tìm tọa độ điểm A’ đối xứng với A qua trục hoành và điểm A” đối xứng với A qua trục tung.

Lời giải:

Điểm đối xứng qua trục hoành:

  • Hoành độ giữ nguyên, tung độ đổi dấu.
  • \( A'(3; -5) \)

Điểm đối xứng qua trục tung:

  • Hoành độ đổi dấu, tung độ giữ nguyên.
  • \( A”(-3; 5) \)

Vậy A'(3; −5) và A”(−3; 5).

Kết luận

Qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ trục tung trục hoành là gì, nắm được khái niệm hệ trục tọa độ Oxy, cách xác định tọa độ điểm và các tính chất quan trọng. Đây là kiến thức nền tảng giúp bạn học tốt các phần hình học giải tích sau này. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập để thành thạo kỹ năng làm việc với trục tung, trục hoành trong hệ tọa độ!

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.