Tính số NST các kì nguyên phân — giảm phân online

Số NST, tâm động, cromatit qua từng kì nguyên phân (5 kì) hoặc giảm phân (7 kì) từ 2n và số tế bào ban đầu.

Máy tính

Tính số NST, số tâm động, số cromatit qua từng kì của nguyên phân / giảm phân từ bộ NST 2n và số tế bào ban đầu.

Công thức & ví dụ

Trong quá trình phân bào nguyên phân và giảm phân, số nhiễm sắc thể (NST) thay đổi qua các kì. Công thức gốc cho tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n:

1. Nguyên phân (1 tế bào mẹ 2n → 2 tế bào con 2n):

  • Kì đầu: 2n NST kép (đã nhân đôi ở pha S trước đó).
  • Kì giữa: 2n NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
  • Kì sau: 4n NST đơn (mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn).
  • Kì cuối: 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST đơn.

2. Giảm phân I (1 tế bào 2n → 2 tế bào n):

  • Kì đầu I: 2n NST kép, tiếp hợp và trao đổi chéo.
  • Kì giữa I: 2n NST kép xếp 2 hàng.
  • Kì sau I: 2n NST kép phân li về 2 cực (n NST kép mỗi cực).
  • Kì cuối I: 2 tế bào con, mỗi tế bào n NST kép.

3. Giảm phân II (n NST kép → n NST đơn):

  • Tương tự nguyên phân nhưng bắt đầu từ n NST kép.
  • Cuối GP II: 4 tế bào con, mỗi tế bào n NST đơn.

Ví dụ: Ruồi giấm 2n = 8. Ở kì sau nguyên phân có 4n = 16 NST đơn. Ở kì sau GP I có 2n = 8 NST kép, ở kì sau GP II có 2n = 8 NST đơn trong tế bào.

Hướng dẫn sử dụng

  1. Nhập bộ NST lưỡng bội 2n của loài (vd: người 46, ruồi giấm 8, đậu Hà Lan 14).
  2. Chọn loại phân bào: Nguyên phân hoặc Giảm phân (I và II tách riêng).
  3. Chọn kì bạn quan tâm: đầu, giữa, sau, cuối — công cụ liệt kê tự động.
  4. Bấm “Tính”. Kết quả hiển thị bảng đầy đủ các kì gồm:
    • Số NST trong tế bào.
    • Trạng thái NST (kép hay đơn).
    • Số cromatit.
    • Số tâm động.
  5. Cần tính số tế bào sinh ra? Nguyên phân k lần từ 1 tế bào → 2ᵏ tế bào con. Giảm phân: 1 tế bào sinh dục → 4 giao tử (♂) hoặc 1 trứng + 3 thể cực (♀).

Mẹo: Số tâm động = số NST trong tế bào ở kỳ tương ứng. Số cromatit = 2× số NST khi NST ở trạng thái kép, = số NST khi ở trạng thái đơn.

Tìm hiểu thêm

Bài toán “tính số NST các kì phân bào” là dạng cố định trong đề thi Sinh học 10 và 12. Để giải đúng, bạn cần nắm chắc 2 điều: (1) NST đang ở trạng thái kép hay đơn, (2) tế bào đang phân chia nguyên phân hay giảm phân.

NST kép vs NST đơn: Sau pha S (nhân đôi ADN), mỗi NST gồm 2 cromatit chị em dính nhau ở tâm động — gọi là NST kép. Khi 2 cromatit tách nhau (ở kì sau nguyên phân hoặc kì sau GP II), mỗi cromatit thành 1 NST đơn độc lập.

Phân biệt kì sau NP và kì sau GP I: Đây là điểm hay nhầm nhất.

  • Kì sau NP: 2 cromatit chị em tách → mỗi cực có 2n NST đơn. Tổng tế bào: 4n NST đơn.
  • Kì sau GP I: 2 NST tương đồng tách, mỗi NST vẫn ở dạng kép → mỗi cực có n NST kép. Tổng tế bào: 2n NST kép.

Trao đổi chéo (crossing-over): Xảy ra ở kì đầu I của giảm phân, là cơ sở của hoán vị gen. Đây là nguồn biến dị tổ hợp quan trọng, tạo nên đa dạng di truyền cho thế hệ con.

Phân chia tế bào chất: Cuối kì cuối, tế bào chất chia đôi: ở động vật bằng cách thắt eo màng, ở thực vật bằng tạo vách ngăn giữa.

Câu hỏi thường gặp

Bộ NST của người là 46 — vậy n bằng bao nhiêu?

Người có 2n = 46 nên n = 23. Một giao tử bình thường (tinh trùng hoặc trứng) chứa 23 NST đơn. Khi thụ tinh, 23 NST của tinh trùng + 23 NST của trứng = 46 NST trong hợp tử, khôi phục bộ lưỡng bội.

Số cromatit ở kì giữa nguyên phân là bao nhiêu?

Bằng 2 × 2n = 4n. Vì ở kì giữa, mỗi NST đang ở trạng thái kép (gồm 2 cromatit chị em dính nhau ở tâm động), và có 2n NST kép trong tế bào nên tổng cromatit = 4n. Ví dụ người 2n=46 ở kì giữa NP có 92 cromatit.

Tại sao kì sau nguyên phân có 4n mà kì sau GP I chỉ có 2n?

Vì 2 quá trình tách khác nhau: ở NP, 2 cromatit chị em của cùng 1 NST kép tách nhau thành 2 NST đơn nên số NST tăng gấp đôi (2n → 4n). Ở GP I, 2 NST tương đồng tách nhau (mỗi NST vẫn còn dạng kép) nên số NST vẫn là 2n nhưng phân ra 2 cực — mỗi cực nhận n NST kép.

Sau giảm phân tạo bao nhiêu tế bào con?

Một tế bào sinh dục 2n qua giảm phân tạo 4 tế bào con n. Ở giống đực, cả 4 tế bào đều thành tinh trùng. Ở giống cái, chỉ 1 tế bào trở thành trứng (có tế bào chất lớn), 3 tế bào còn lại thành thể cực (thoái hoá). Mỗi tế bào con đều mang n NST đơn.

Bao nhiêu lần nguyên phân để 1 tế bào tạo 64 tế bào con?

k lần nguyên phân từ 1 tế bào tạo 2ᵏ tế bào con. Với 2ᵏ = 64 → k = 6 lần. Tổng số NST môi trường cung cấp cho quá trình này là (2ᵏ − 1) × 2n NST tương đương (vì mỗi lần nhân đôi cần thêm 1 bộ 2n NST mới).