Soạn bài Em bé thông minh (Truyện cổ tích) đầy đủ
Mục lục
Soạn bài Em bé thông minh (Truyện cổ tích Việt Nam) giúp học sinh chuẩn bị bài trước khi lên lớp trong chương trình Ngữ văn 6 — cả ba bộ sách: Chân trời sáng tạo (trang 42–46, Tập 1, Bài 2: Miền cổ tích — Văn bản 2), Cánh diều (trang 31, Tập 1 — Văn bản 1) và Kết nối tri thức với cuộc sống (Tập 1). Em bé thông minh là truyện cổ tích sinh hoạt tiêu biểu nhất của văn học dân gian Việt Nam — thuộc kiểu nhân vật thông minh, tài trí — kể về cậu bé con nhà nông dân bình thường nhưng sở hữu trí tuệ xuất chúng, lần lượt giải quyết bốn thử thách ngày càng khó hơn: câu đố của viên quan (trâu cày được mấy đường), lệnh vua bắt trâu đực đẻ con, thịt một con chim sẻ dọn ba cỗ bàn, và câu đố của sứ thần nước ngoài (xâu chỉ qua ruột ốc xoắn). Qua mỗi lần vượt thách, em bé không chỉ dùng trí thông minh mà còn dùng cách lấy gậy ông đập lưng ông — đặt câu hỏi ngược lại để chỉ ra sự vô lý của câu đố — thể hiện tư duy sắc bén, hồn nhiên, đáng yêu. Kết thúc có hậu: em bé được phong làm Trạng nguyên và được ban dinh thự ngay cạnh cung vua. Bài viết hướng dẫn trả lời đầy đủ câu hỏi phần Trước khi đọc, Đọc hiểu và Sau khi đọc theo SGK mới.

Trước khi đọc Em bé thông minh
Câu 1. Người như thế nào được xem là người thông minh?
Người thông minh là người có sự nhận thức, năng lực hiểu nhanh, tiếp thu nhanh mọi vấn đề, có khả năng ứng biến vả tìm ra cách xử lí nhanh chóng mọi tình huống, vấn đề khó khăn trong cuộc sống (ví dụ như giải một bài toán khó, tìm ra cách làm nhanh một vấn đề nan giải,…)
Câu 2. Theo em, người thông minh có thể giúp ích gì cho mọi người?
Theo em, người thông minh có thể giúp mọi người tìm được phương án giải quyết nhanh những khó khăn trong cuộc sống; tìm ra cách làm hay, rút ngắn thời gian và mang lại hiệu quả cao.
Đọc hiểu Em bé thông minh
* Trải nghiệm cùng văn bản
Dự đoán
Câu 1. Theo em ai sẽ là người giải quyết thử thách này? Người đó có thành công không?
– Theo em, cậu bé sẽ tiếp tục giải câu đố của vua
– Em nghĩ cậu bé sẽ thành công vì vì trước đó cậu bé đã bộc lộ trí thông minh của mình qua câu đố đầu tiên.
Dự đoán
Câu 2. Liệu trong phần tiếp theo, em bé có phải vượt qua những thử thách nữa hay không?
Em nghĩ, trong phần tiếp theo, cậu bé sẽ tiếp tục trải qua những khó khăn và thử thách lớn hơn.
Vì nhan đề của truyện là “Em bé thông minh” và qua việc trải qua những thử thách, giải những câu đố hóc búa thì trí thông minh của cậu bé sẽ tiếp tục được bộc lộ, khiến mọi người phải thực sự khâm phục.
Suy luận
Câu 3. Chi tiết em bé “hát lên một câu” cho em biết điều gì về nhân vật này?
Chi tiết em bé “hát lên một câu” cho em thấy trước câu đố hóc búa không ai giải được, cậu bé vừa chơi đùa vừa cất lên câu hát,
Điều này thể hiện sự hồn nhiên của cậu bé, thử thách không khiến cậu phải cảm thấy sợ hãi.
* Suy ngẫm và phản hồi
Câu 1. Truyện Em bé thông minh kể về kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
– Truyện em bé thông minh kể về kiểu nhân vật thông minh.
Câu 2. Đọc đoạn văn sau:
Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta. Để dò xem bên này có nhân tài hay không, họ sai sứ đưa sang một cái vỏ ốc vặn rất dài, rỗng hai đầu, đố làm sao xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc.
Đây là lời của người kể chuyện hay lời nhân vật? Vì sao em cho là như vậy?
– Đây là lời của người kể chuyện
– Vì đây là phần lời người kể đang tường thuật lại sự việc diễn ra.
Câu 3. Trong truyện, em bé đã vượt qua những thử thách nào? Các thử thách ấy có ý nghĩa gì trong việc thể hiện phẩm chất của nhân vật em bé thông minh?
– Trong truyện, em bé đã vượt qua 4 thử thách:
+ Lần thứ nhất: Trả lời câu hỏi phi lí của viên quan, khi viên quan hỏi trâu của cha cậu cày mỗi ngày được mấy đường.
+ Lần thứ hai: nhà vua bắt dân làng cậu bé nuôi trâu đực phải đẻ được con.
+ Lần thứ ba: Trả lời câu đố vua giao cho chính mình, làm sao thịt một con chim sẻ phải dọn thành ba cỗ bàn thức ăn
+ Lần thứ tư: câu đố hóc búa của sứ thần hỏi làm sao để xâu sợi chỉ mảnh qua đường ruột ốc xoắn dài.
– Ý nghĩa:
Cậu bé đã trải qua các thử thách theo cấp độ khó tăng dần, đòi hỏi cậu bé phải suy nghĩ, dùng trí để giải quyết vấn đề, những câu đố hóc búa.
Qua đó, người đọc ngày càng thấy rõ sự thông minh, nhanh nhẹn, tài năng.
Câu 4. Em đánh giá như thế nào về kết thúc của truyện?
– Truyện kết thúc có hậu, em bé được phong làm trạng nguyên, được tặng dinh thự. Đó là phẩn thưởng xứng đáng với tài năng, trí tuệ của em.
Câu 5. Theo em, chủ đề của truyện “Em bé thông minh” là gì?
– Theo em, chủ đề của truyện là đề cao phẩm chất trí tuệ của con người, cụ thể là người lao động nghèo. Đó là trí thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống vô cùng phong phú, qua những kinh nghiệm được tích lũy từ lao động sản xuất.
Câu 6. Lời giải đó của các nhân vật thông minh trong truyện cổ tích thường dựa vào kiến thức từ đời sống. Việc tích luỹ kiến thức từ đời sống có tác dụng gì đối với chúng ta.
– Lời giải đó của các nhân vật thông minh trong truyện cổ tích thường dựa vào kiến thức từ đời sống. Việc tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm thực tế từ hiện thực đời sống rất quan trọng.
Vì người ta thường nói “Trăm hay không bằng tay quen”. Những điều đó giúp chúng ta có thể giải quyết những tình huống từ thực tiễn mà sách vở không thể cung cấp hết cho chúng ta.
Sau khi đọc Em bé thông minh
Câu chuyện kể về một em bé tuy còn nhỏ tuổi nhưng có trí thông minh hơn người. Trí tuệ của cậu đến từ trí tuệ dân gian, nhanh nhạy và khéo léo. Cậu đã vượt qua bốn lần thử thách với độ khó tăng dần (đến từ viên quan, nhà vua và sứ giả nước láng giềng). Cùng với đó, mức độ ảnh hưởng của việc giải câu đố cũng tăng theo. Từ đó, khẳng định được trí tuệ hơn người của cậu.
Em bé thông minh là truyện cổ tích sinh hoạt đặc sắc nhất của văn học dân gian Việt Nam — với kết cấu chuỗi thử thách tăng dần cấp độ, nghệ thuật gây cười hồn nhiên, tình huống giải đố bằng cách đặt câu hỏi ngược lại sắc bén, truyện không chỉ ca ngợi trí tuệ dân gian vượt trội hơn quyền lực vua quan mà còn thể hiện ước mơ về công bằng xã hội: con nhà nghèo nhưng có tài trí vẫn được trọng dụng và được hưởng phần thưởng xứng đáng. Tác phẩm là trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 6 cả ba bộ sách (Chân trời sáng tạo, Cánh diều, Kết nối tri thức), thường xuất hiện trong đề thi giữa kì và cuối kì. Nắm vững nội dung soạn bài sẽ giúp học sinh phân tích sâu nét đặc sắc của truyện cổ tích và tự tin làm bài kiểm tra đạt điểm cao.
