Soạn bài Chí Phèo Nam Cao — đầy đủ, chi tiết nhất
Mục lục
Soạn bài Chí Phèo (trích) của Nam Cao (1915–1951) giúp học sinh chuẩn bị bài trước khi lên lớp trong chương trình Ngữ văn 11 — chương trình cũ (Tập 1, trang 144–169) và chương trình mới bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 1: Thế giới của truyện ngắn, Tập 1 — vị trí: Đọc văn bản thứ hai). Truyện ngắn Chí Phèo được Nam Cao sáng tác năm 1941, in trong tập Đôi lứa xứng đôi (1941, sau đổi thành Luống cày) — là đỉnh cao của văn xuôi hiện thực Việt Nam trước Cách mạng, tái hiện bi kịch tha hóa của người nông dân lương thiện bị xã hội thực dân phong kiến đẩy đến mức mất cả nhân hình lẫn nhân tính, đồng thời thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc — khát vọng làm người lương thiện vẫn âm ỉ cháy trong tâm hồn Chí ngay đến giờ phút cuối đời qua hình ảnh bát cháo hành của Thị Nở. Bài viết hướng dẫn trả lời đầy đủ câu hỏi phần Trước khi đọc, Đọc hiểu và Sau khi đọc theo SGK mới.

Trước khi đọc Chí Phèo
Câu hỏi 1 (trang 23 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Thế nào là định kiến xã hội. Các định kiến xã hội có thể ảnh hưởng đến cá nhân và cộng đồng như thế nào?
Trả lời:
– Định kiến xã hội là những thái độ bao hàm sự đánh giá một chiều và sự đánh giá đó là tiêu cực đối với cá nhân khác hoặc nhóm khác tuỳ theo sự quy thuộc xã hội riêng của họ. Nói cách khác, định kiến là một loại phân biệt đối xử bao gồm hai thành tố chính là nhận thức và ứng xử.
– Các định kiến xã hội có thể làm thay đổi cuộc sống, số phận của một con người, đẩy họ vào đường cùng. Đối với cộng đồng, định kiến xã hội sẽ hình thành một lối sống kém văn minh, sẽ khiến cho cộng đồng bị thụt lùi về suy nghĩ cũng như cách sống.
Câu hỏi 2 (trang 23 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Có thể bạn đã từng nghe thấy người ta gọi tính cách hay cách ứng xử của một ai đó là “Chí Phèo”. Cách gọi ấy đã hàm ẩn sự đánh giá như thế nào đối với tính cách hay cách ứng xử này?
Trả lời:
Cách gọi “Chí Phèo” đã hàm ẩn tính cách và cách ứng xử của một người say rượu, chửi đổng và chuyên đi rạch mặt ăn vạ.
Đọc hiểu Chí Phèo
1. Chú ý sự luân phiên của các điểm nhìn (điểm nhìn của người kể chuyện và nhân vật, điểm nhìn bên ngoài và bên trong).
Đoạn văn có sự thay đổi linh hoạt về điểm nhìn:
– Điểm nhìn của người kể chuyện:
+ Hắn vừa đi vừa chửi … cả làng Vũ Đại
+ Không ai lên tiếng cả … không ai biết …
– Điểm nhìn của dân làng Vũ Đại: Chắc nó trừ mình ra
– Điểm nhìn bên ngoài:
+ Hắn vừa đi vừa chửi … Không ai lên tiếng cả
+ Đã thế, hắn … không ai ra điều
+ Phải đấy … không ai biết.
– Điểm nhìn bên trong:
+ Tức thật … Tức chết đi được mất
+ Mẹ kiếp … nông nỗi này.
2. Vì sao Chí Phèo lại khiến dân làng Vũ Đại e sợ khi hắn mới từ nhà tù trở về làng?
Chí Phèo lại khiến dân làng Vũ Đại e sợ khi hắn mới từ nhà tù trở về làng vì:
– Trông như thằng săng đá.
– Trông rất gớm chết: cái đầu trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm.
– Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng, phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế.
3. Người kể chuyện có hoàn toàn miêu tả cảnh Chí Phèo gây sự với người nhà bá Kiến chỉ từ điểm nhìn của mình?
Người kể chuyện có hoàn toàn miêu tả cảnh Chí Phèo gây sự với người nhà bá Kiến chỉ từ điểm nhìn của mình. Vì có sự tham gia của điểm nhìn nhân vật “Ôi! Cái gì thế này?” (Suy nghĩ của Chí Phèo).
4. Chú ý những chi tiết miêu tả cách “ứng phó” của bá Kiến đối với Chí Phèo và người nhà của mình.
Chi tiết miêu tả cách “ứng phó” của bá Kiến đối với Chí Phèo và người nhà của mình:
– Với Chí Phèo:
+ Hỏi thăm: Anh Chí ơi! Sao anh lại làm ra thế? Về bao giờ thế?
+ Mời vào nhà uống nước: Sao không vào tôi chơi? Đi vào nhà uống nước.
– Với người nhà:
+ Quát mấy bà vợ: Các bà đi vào trong nhà; đàn bà chỉ biết lôi thôi, biết gì?
+ Nháy mắt con một cái, quát: Lí Cường đâu! Tội mày đáng chết. Không bảo người nhà đun nước mau lên.
5. Những cảm giác, ấn tượng gì đánh dấu thời điểm bắt đầu diễn ra sự thay đổi bên trong con người Chí Phèo?
Những cảm giác, ấn tượng đánh dấu thời điểm bắt đầu diễn ra sự thay đổi bên trong con người Chí Phèo:
– Mở mắt thì trời đã sáng lâu
– Mặt trời chắc đã cao, nắng bên ngoài rực rỡ
– Tiếng chim ríu rít
– Bâng khuâng như tỉnh dậy sau một cơn say rất dài
– Lòng mơ hồ buồn, hắn hơi rùng mình, hắn sợ rượu
– Thấy tiếng chim hót vui vẻ, thấy tiếng người đi chợ
6. Điều gì ám ảnh Chí Phèo nhất khi nghĩ về cuộc đời của mình?
Chí Phèo trông thấy tuổi già của hắn, hắn ám ảnh nhất là sự cô độc khi nghĩ về cuộc đời mình.
7. Lòng trắc ẩn của thị Nở dành cho Chí Phèo được thể hiện qua ý nghĩ và hành động nào?
Lòng trắc ẩn của thị Nở dành cho Chí Phèo được thể hiện qua ý nghĩ và hành động:
– Thị nghĩ: cái thằng liều lĩnh ấy kể ra cũng đáng thương, còn gì đáng thương bằng đau ốm mà nằm còng queo một mình.
– Giá thử đêm qua không có thị thì hắn chết.
– Thị thấy như yêu hắn: đó là cái lòng yêu của một người làm ơn, nhưng cũng có cả lòng yêu của một người chịu ơn.
– Thị nghĩ: bỏ hắn lúc này thì cũng bạc, dù sao cũng ăn nằm với nhau như vợ chồng.
– Thị muốn gặp Chí Phèo, phải cho hắn ăn gì mới được.
– Thị nấu cháo hành cho Chí.
8. Người kể chuyện đặt điểm nhìn ở đâu khi miêu tả những cảm xúc của Chí Phèo lúc đón nhận bát cháo hành của thị Nở?
Người kể chuyện đặt điểm nhìn bên trong khi miêu tả những cảm xúc của Chí Phèo lúc đón nhận bát cháo hành của thị Nở:
– Hắn thấy ngạc nhiên, bâng khuâng.
– Hắn thấy vừa vui vừa buồn, và giống như thấy ăn năn.
– Hắn nhận ra những người suốt đời không ăn cháo hành, không biết rằng cháo rất ngon.
=> Miêu tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
9. Lời kể và điểm nhìn của người kể chuyện thể hiện thái độ như thế nào đối với Chí Phèo?
Thể hiện thái độ cảm thông và thương xót đối với Chí Phèo.
10. Lí do bà cô thị Nở dứt khoát không cho cháu mình đến với Chí Phèo có thỏa đáng không?
Lí do bà cô thị Nở dứt khoát không cho cháu mình đến với Chí Phèo:
– Bà nhục cho cha ông nhà bà
– Bà thấy chua xót, uất ức, đổ cái uất ức lên cháu à
– Bà thấy cháu mình đĩ
– Bà thấy ai đời ngoài ba mươi còn đi lấy chồng
– Ai lại đi lấy thằng rạch mặt ăn vạ
=> Những lí do bà cô đưa ra không thỏa đáng vì những định kiến xã hội.
11. Tại sao tâm trí của Chí Phèo lúc này lại bị ám ảnh bởi hơi cháo hành?
Tâm trí của Chí Phèo lúc này lại bị ám ảnh bởi hơi cháo hành vì: Thị Nỡ nghe lời bà cô đã từ chối Chí. Chí Phèo đang trên con đường hoàn lương lại bị đẩy xuống hố sâu tuyệt vọng. Hắn vừa nhớ thị nhưng cũng vừa hận thị.
12. Việc Chí Phèo tìm đến nhà bá Kiến có phải hoàn toàn do hắn đã say như nhận xét trước đó của người kể chuyện không?
Việc Chí Phèo tìm đến nhà bá Kiến không phải hoàn toàn do hắn đã say như nhận xét trước đó của người kể chuyện bởi: Chính Bá Kiến là người đã đẩy hắn vào tù, biến hắn từ người nông dân canh điền thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại. Điều đó đã gián tiếp gây ra sự việc thị Nở từ chối hắn.
13. Đây có phải là những lời của một kẻ say không?
– Tao không đến xin năm hào
– Tao đã bảo tao không đòi tiền
– Tao muốn làm người lương thiện
– Ai cho tao lương thiện? Làm thế nào cho mất được những vết mảnh chai trên mặt này? Tao không thể là người lương thiện nữa. Biết không! Chỉ có một cách … biết không!… Chỉ còn một cách là … cái này! Biết không!…
=> Đây là nỗi lòng của Chí Phèo nên không phải là lời của một kẻ say.
14. Người kể chuyện có đưa ra lời bình luận hay đánh giá nào của mình về sự việc xảy ra ở làng Vũ Đại không?
Người kể chuyện không đưa ra lời bình luận hay đánh giá nào của mình về sự việc xảy ra ở làng Vũ Đại.
15. Ý nghĩa của hình ảnh cái lò gạch cũ là gì?
– Tả thực: Là hình ảnh của một chiếc lò nung gạch cũ, bị bỏ hoang vì không còn giá trị sử dụng. Là nơi Chí Phèo bị mẹ ruột vứt bỏ từ khi mới được sinh ra.
– Biểu tượng:
+ Gợi ra vòng luẩn quẩn của bi kịch Chí Phèo, bi kịch của những kiếp người khốn khổ bị áp bức, chà đạp và tước đi quyền được sống, được hạnh phúc.
+ “Bi kịch Chí Phèo” không phải là bi kịch của một cá nhân riêng biệt mà là một hiện tượng phổ biến mang tính quy luật trong xã hội xưa.
Sau khi đọc Chí Phèo
Nội dung chính: Văn bản kể về cuộc đời của nhân vật Chí Phèo. Qua số phận bi thảm của Chí Phèo, Nam Cao lên án sâu sắc xã hội tàn bạo chà đạp nhân phẩm con người, vạch ra mối mâu thuẫn gay gắt không thể điều hòa ở nông thôn Việt Nam đương thời và tình trạng tha hóa phổ biến trong xã hội. Đồng thời Nam Cao thể hiện tư tưởng nhân đạo tốt đẹp, niềm tin vào bản chất lương thiện của con người.
Chí Phèo của Nam Cao là kiệt tác của văn học hiện thực phê phán Việt Nam — với tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, ngôn ngữ trần thuật linh hoạt xen lẫn độc thoại nội tâm và giọng điệu vừa lạnh lùng vừa thấm đẫm nhân văn, tác phẩm đã khắc họa thành công bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người — tiếng kêu cứu thiết tha của những người bất hạnh trong xã hội cũ. Tác phẩm là trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 11 và Ngữ văn 12 (Kết nối tri thức), thường xuyên xuất hiện trong đề thi học kì và thi tốt nghiệp THPT. Nắm vững nội dung soạn bài sẽ giúp học sinh phân tích sâu giá trị hiện thực và nhân đạo, tự tin làm bài thi đạt điểm cao.
Có thể bạn quan tâm
- Tác giả tác phẩm Vợ nhặt — Kim Lân và giá trị truyện ngắn
- Tác giả tác phẩm Độc "Tiểu Thanh kí" — Nguyễn Du và giá trị bài thơ
- Tác giả tác phẩm Chí khí anh hùng — Nguyễn Du và giá trị đoạn trích
- Tác giả tác phẩm Trao duyên — Nguyễn Du, giá trị và nhận định
- Tác giả tác phẩm "Và tôi vẫn muốn mẹ" — A-lếch-xi-ê-vích và giá trị
