Lều chiếu là gì? 🏚️ Nghĩa, giải thích Lều chiếu

Lều chiếu là gì? Lều chiếu là từ cũ dùng để chỉ lều và chiếu mà các sĩ tử thời phong kiến mang theo vào trường thi, làm nơi ngồi làm bài và nghỉ ngơi trong suốt kỳ thi. Đây là hình ảnh đặc trưng gắn liền với nền khoa cử Nho học Việt Nam suốt hàng trăm năm. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và văn hóa đằng sau từ “lều chiếu” nhé!

Lều chiếu nghĩa là gì?

Lều chiếu là danh từ ghép chỉ hai vật dụng thiết yếu mà thí sinh mang theo khi đi thi thời phong kiến: lều để che nắng mưa và chiếu để ngồi làm bài. Từ này đồng nghĩa với “lều chõng”, được dùng để mô tả cảnh đi thi của các nho sinh ngày xưa.

Trong đó, “lều” là túp nhà nhỏ làm bằng cót, được cố định bằng khung tre, trở thành mái che cho thí sinh trong suốt kỳ thi. “Chiếu” là tấm đan bằng tre hoặc cói, dùng để ngồi làm bài và nghỉ ngơi.

Hình ảnh lều chiếu gắn liền với tinh thần hiếu học của người Việt, khi các sĩ tử phải lặn lội xa xôi, gồng gánh đồ đạc lên kinh thành hoặc các trường thi lớn để thực hiện giấc mộng công danh.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Lều chiếu”

Từ “lều chiếu” có nguồn gốc từ nền khoa cử Nho học Việt Nam, bắt đầu từ năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông và kéo dài đến năm 1919 đời vua Khải Định.

Sử dụng từ “lều chiếu” khi nói về cảnh thi cử thời xưa, mô tả sự vất vả gian nan của các sĩ tử trên con đường học vấn, hoặc khi nhắc đến truyền thống hiếu học của dân tộc.

Lều chiếu sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “lều chiếu” được dùng trong văn học, lịch sử khi nói về chế độ khoa cử phong kiến, hoặc trong đời sống khi muốn nhấn mạnh tinh thần hiếu học, chịu khó vượt khổ để theo đuổi con đường học vấn.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Lều chiếu”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “lều chiếu” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Ông nội tôi kể ngày xưa cụ cố đã nhiều lần đeo bộ lều chiếu đi thi nhưng đều lận đận.”

Phân tích: Dùng theo nghĩa gốc, chỉ việc các sĩ tử mang lều chiếu đi dự kỳ thi Hương, thi Hội thời phong kiến.

Ví dụ 2: “Có người đầu bạc mà vẫn chịu khó đeo bộ lều chiếu để đua ganh với bọn thiếu niên.”

Phân tích: Trích từ sách của học giả Phan Kế Bính, nhấn mạnh tinh thần kiên trì theo đuổi học vấn bất chấp tuổi tác.

Ví dụ 3: “Tiểu thuyết Lều Chõng của Ngô Tất Tố đã tái hiện sinh động cảnh lều chiếu đi thi thời xưa.”

Phân tích: Nhắc đến tác phẩm văn học nổi tiếng viết về chế độ khoa cử phong kiến.

Ví dụ 4: “Dù hoàn cảnh khó khăn, anh vẫn lều chiếu theo đuổi giấc mộng đại học.”

Phân tích: Dùng theo nghĩa bóng, ví von tinh thần chịu khó, vượt khổ để học hành trong thời hiện đại.

Ví dụ 5: “Trường thi Nam Định năm 1897 còn lưu lại nhiều hình ảnh thí sinh lều chiếu làm bài.”

Phân tích: Dùng trong ngữ cảnh lịch sử, mô tả quang cảnh trường thi thời Nguyễn.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Lều chiếu”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “lều chiếu”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Lều chõng Phòng thi hiện đại
Cảnh thi cử Thi trực tuyến
Khoa cử Bỏ học
Trường ốc Thất học
Sĩ tử đi thi Nghỉ thi

Dịch “Lều chiếu” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Lều chiếu 考棚 (Kǎo péng) Examination tent and mat 試験小屋 (Shiken koya) 시험 천막 (Siheom cheonmak)

Kết luận

Lều chiếu là gì? Tóm lại, lều chiếu là từ chỉ vật dụng của thí sinh thời phong kiến khi đi thi, tượng trưng cho tinh thần hiếu học và sự gian nan trên con đường khoa cử của người Việt xưa.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.