Kim anh tử là gì? 💎 Nghĩa Kim anh tử
Kim anh tử là gì? Kim anh tử là quả chín phơi khô của cây kim anh (Rosa laevigata Michx), thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), được sử dụng làm thuốc trong Đông y với công dụng cố tinh, sáp niệu, chỉ tả. Đây là vị thuốc quý có tính bình, vị chua chát, thường dùng điều trị các chứng di tinh, tiểu đêm và tiêu chảy kéo dài. Cùng tìm hiểu chi tiết về dược liệu này nhé!
Kim anh tử nghĩa là gì?
Kim anh tử là vị thuốc Đông y được bào chế từ quả già của cây kim anh, có vị chua chát, tính bình, quy vào kinh Thận, Bàng quang và Đại tràng. Tên gọi “kim anh” xuất phát từ hình dáng quả giống chiếc chén màu vàng (kim = vàng, anh = chén).
Trong y học cổ truyền, kim anh tử còn được biết đến với các tên gọi khác:
Tên Hán Việt: Thích lê tử, Đường quân tử, Đường quán tử.
Tên địa phương: Người Tày gọi là Mác nam coi, Mác nam lỷ; người Việt còn gọi là hồng vụng.
Trong Đông y: Kim anh tử có công năng cố tinh, sáp niệu, kiện tỳ, chỉ tả. Thường dùng điều trị các chứng di tinh, mộng tinh, tiểu đêm nhiều lần, tiểu són, tiêu chảy kéo dài và khí hư bạch đới ở phụ nữ.
Nguồn gốc và xuất xứ của Kim anh tử
Kim anh tử có nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc, được ghi chép đầu tiên trong sách Thục bản thảo. Tại Việt Nam, cây kim anh mọc hoang nhiều ở vùng đồi núi các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn.
Sử dụng kim anh tử khi cần bổ thận, cố tinh, điều trị các chứng liên quan đến thận hư như tiểu nhiều lần, di tinh hoặc tỳ hư gây tiêu chảy kéo dài.
Kim anh tử sử dụng trong trường hợp nào?
Kim anh tử được dùng khi điều trị di tinh, mộng tinh, tiểu đêm nhiều lần, tiểu són, tiêu chảy mãn tính, khí hư bạch đới và hỗ trợ bồi bổ cơ thể suy nhược.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Kim anh tử
Dưới đây là một số ví dụ về cách sử dụng kim anh tử trong các bài thuốc Đông y:
Ví dụ 1: “Kim anh tử 10g kết hợp khiếm thực 10g, tán bột hoàn viên uống hàng ngày.”
Phân tích: Bài thuốc bổ thận, ích tinh, dùng cho người yếu sinh lý, suy nhược cơ thể.
Ví dụ 2: “Sắc 30g kim anh tử với 6g ngũ vị tử uống trong ngày.”
Phân tích: Điều trị chứng sa tử cung, sa trực tràng do khí hư.
Ví dụ 3: “Kim anh tử nấu thành cao cho trẻ em uống.”
Phân tích: Trị chứng đái dầm, tiểu nhiều lần ở trẻ do thận hư.
Ví dụ 4: “Kim anh tử 10g, đảng sâm 10g, bạch truật 10g, hạt sen 15g sắc uống.”
Phân tích: Điều trị tỳ hư, tiêu chảy kéo dài, rối loạn tiêu hóa.
Ví dụ 5: “Dùng kim anh tử 500g, ba kích 250g nấu cao uống bồi bổ.”
Phân tích: Bài thuốc bổ dưỡng, điều hòa thần kinh, trị suy nhược.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với Kim anh tử
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ liên quan đến kim anh tử:
| Từ Đồng Nghĩa / Tên Gọi Khác | Từ Trái Nghĩa / Đối Lập |
|---|---|
| Thích lê tử | Thuốc tả (thuốc xổ) |
| Đường quân tử | Thuốc lợi tiểu mạnh |
| Đường quán tử | Thuốc hoạt trường |
| Hồng vụng | Thuốc thông tiện |
| Mác nam coi (tiếng Tày) | Thuốc kích thích bài tiết |
| Cherokee rose (tiếng Anh) | Thuốc tẩy xổ |
Dịch Kim anh tử sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Kim anh tử | 金樱子 (Jīn yīng zǐ) | Cherokee Rose Fruit | キンオウシ (Kin’ōshi) | 금앵자 (Geum-aeng-ja) |
Kết luận
Kim anh tử là gì? Tóm lại, kim anh tử là vị thuốc Đông y quý từ quả cây kim anh, có công dụng cố tinh, sáp niệu, chỉ tả, được dùng phổ biến trong điều trị các chứng thận hư và tỳ hư.
