Kẻm nhẻm kèm nhèm là gì? 👨‍👩‍👧‍👦 Nghĩa Kẻm nhẻm kèm nhèm

Kẻm nhẻm kèm nhèm là gì? Kẻm nhẻm (hay kèm nhèm) là từ láy tiếng Việt dùng để chỉ trạng thái mắt có nhiều dử, nước mắt đọng lại khiến tầm nhìn mờ, không rõ ràng. Đây là từ thường dùng để miêu tả đôi mắt khi vừa ngủ dậy, người già hoặc người bị bệnh về mắt. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, cách dùng và các ví dụ cụ thể của từ này nhé!

Kẻm nhẻm kèm nhèm nghĩa là gì?

Kẻm nhẻm (kèm nhèm) là tính từ miêu tả đôi mắt có nhiều ghèn (dử), nước mắt đọng lại, khiến mắt ướt nhèm và nhìn không rõ. Từ này thuộc nhóm từ láy tượng hình trong tiếng Việt.

Trong đời sống hàng ngày: “Kèm nhèm” thường dùng để tả trạng thái mắt khi vừa thức dậy, mắt còn ngái ngủ, chưa tỉnh táo. Người già cũng hay được miêu tả là “mắt kèm nhèm” do thị lực giảm sút theo tuổi tác.

Trong giao tiếp thân mật: Từ này đôi khi mang sắc thái trêu đùa nhẹ nhàng, ví dụ: “Mắt kèm nhèm thế kia mà còn đòi lái xe!”

Nghĩa mở rộng: “Kèm nhèm” còn được dùng theo nghĩa bóng để chỉ sự mơ hồ, không rõ ràng trong nhận thức hoặc hành động.

Nguồn gốc và xuất xứ của “kẻm nhẻm kèm nhèm”

Từ “kèm nhèm” có nguồn gốc thuần Việt, là từ láy phụ âm đầu được hình thành từ gốc “nhèm” – chỉ trạng thái ướt bẩn, dính dử ở mắt.

Sử dụng “kèm nhèm” khi muốn miêu tả đôi mắt có nhiều ghèn, nước mắt, hoặc trạng thái nhìn không rõ ràng do mắt mờ.

Kẻm nhẻm kèm nhèm sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “kèm nhèm” được dùng khi miêu tả mắt có nhiều dử, mắt mờ do tuổi già, mắt ngái ngủ, hoặc nói bóng về sự thiếu minh mẫn trong nhận thức.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “kẻm nhẻm kèm nhèm”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “kèm nhèm” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Sáng nào thức dậy mắt cũng kèm nhèm, phải rửa mặt mới tỉnh.”

Phân tích: Dùng theo nghĩa đen, miêu tả trạng thái mắt khi vừa ngủ dậy còn nhiều ghèn và chưa tỉnh táo.

Ví dụ 2: “Bà ngoại đã già, mắt mũi kèm nhèm nhưng vẫn nhớ từng đứa cháu.”

Phân tích: Miêu tả thị lực suy giảm của người cao tuổi, mắt không còn tinh anh như trước.

Ví dụ 3: “Mắt kèm nhèm thế mà cũng đòi xem phim không cần kính!”

Phân tích: Dùng với sắc thái trêu đùa nhẹ nhàng về người có thị lực kém.

Ví dụ 4: “Đừng có kèm nhèm nữa, tỉnh dậy đi làm thôi!”

Phân tích: Nghĩa mở rộng, ám chỉ trạng thái lờ đờ, chưa tỉnh táo hoàn toàn.

Ví dụ 5: “Thằng bé bị đau mắt, mắt cứ kèm nhèm suốt ngày.”

Phân tích: Miêu tả triệu chứng bệnh lý khi mắt tiết nhiều dử và nước mắt.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “kẻm nhẻm kèm nhèm”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “kèm nhèm”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Lèm nhèm Tinh anh
Lem nhem Sáng rõ
Mờ mờ Tinh tường
Lờ đờ Tỉnh táo
Ngái ngủ Minh mẫn
Nhèm nhèm Lanh lợi

Dịch “kẻm nhẻm kèm nhèm” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Kèm nhèm 眼睛模糊 (Yǎnjīng móhu) Bleary-eyed 目やにがついた (Meyani ga tsuita) 눈곱이 낀 (Nungopi kkin)

Kết luận

Kẻm nhẻm kèm nhèm là gì? Tóm lại, đây là từ láy thuần Việt miêu tả mắt có nhiều ghèn, nước mắt, nhìn không rõ ràng. Hiểu đúng từ “kèm nhèm” giúp bạn diễn đạt sinh động và chính xác hơn trong giao tiếp hàng ngày.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.