Cách mạng tư tưởng và văn hoá là gì? 📚 CMTTVH
Cách mạng tư tưởng và văn hoá là gì? Cách mạng tư tưởng và văn hoá là quá trình cải biến sâu sắc trên lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống và văn hoá của xã hội, nhằm xây dựng nền văn hoá mới tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Đây là một trong ba cuộc cách mạng quan trọng trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và nội dung của cách mạng tư tưởng và văn hoá nhé!
Cách mạng tư tưởng và văn hoá nghĩa là gì?
Cách mạng tư tưởng và văn hoá là cuộc cách mạng nhằm thay đổi phương thức sản xuất tinh thần, làm cho đời sống tinh thần của xã hội phù hợp với phương thức sản xuất mới về mặt kinh tế. Đây là khái niệm quan trọng trong lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin.
Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, cách mạng tư tưởng và văn hoá được tiến hành đồng thời, gắn bó chặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa học kỹ thuật.
Về mặt tư tưởng: Cuộc cách mạng này nhằm truyền bá hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, làm cho chủ nghĩa Mác – Lênin giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội.
Về mặt văn hoá: Xây dựng nền văn hoá mới có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính dân tộc, thấm nhuần chủ nghĩa yêu nước, phục vụ nhân dân.
Nguồn gốc và xuất xứ của cách mạng tư tưởng và văn hoá
Cách mạng tư tưởng và văn hoá bắt nguồn từ yêu cầu tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực ý thức hệ và từ đòi hỏi xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.
Sử dụng thuật ngữ “cách mạng tư tưởng và văn hoá” khi nói về quá trình cải tạo xã hội trên lĩnh vực tinh thần, xây dựng nền văn hoá mới hoặc giáo dục hệ tư tưởng tiên tiến cho nhân dân.
Cách mạng tư tưởng và văn hoá sử dụng trong trường hợp nào?
Thuật ngữ “cách mạng tư tưởng và văn hoá” được dùng trong nghiên cứu lý luận chính trị, giáo dục công dân, phân tích đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và khi bàn về phát triển văn hoá dân tộc.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng cách mạng tư tưởng và văn hoá
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thuật ngữ “cách mạng tư tưởng và văn hoá” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Cách mạng tư tưởng và văn hoá là một trong ba cuộc cách mạng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.”
Phân tích: Nêu vị trí của cách mạng tư tưởng và văn hoá trong hệ thống lý luận cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Ví dụ 2: “Đảng ta xác định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, là động lực và mục tiêu của cách mạng tư tưởng và văn hoá.”
Phân tích: Khẳng định vai trò quan trọng của văn hoá trong cuộc cách mạng này.
Ví dụ 3: “Thực hiện cách mạng tư tưởng và văn hoá để xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.”
Phân tích: Nêu mục tiêu cụ thể của cuộc cách mạng này là xây dựng con người mới.
Ví dụ 4: “Cách mạng tư tưởng và văn hoá gắn liền với việc nâng cao dân trí, phát triển giáo dục và khoa học.”
Phân tích: Liên hệ nội dung cụ thể của cuộc cách mạng với các lĩnh vực thực tiễn.
Ví dụ 5: “Đề cương Văn hoá Việt Nam năm 1943 đặt nền móng cho đường lối cách mạng tư tưởng và văn hoá của Đảng.”
Phân tích: Chỉ ra nguồn gốc lịch sử của đường lối cách mạng văn hoá ở Việt Nam.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với cách mạng tư tưởng và văn hoá
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “cách mạng tư tưởng và văn hoá”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Cách mạng văn hoá | Bảo thủ tư tưởng |
| Cải cách tư tưởng | Trì trệ văn hoá |
| Đổi mới văn hoá | Lạc hậu ý thức |
| Biến đổi tinh thần | Giữ nguyên nếp cũ |
| Xây dựng văn hoá mới | Phục cổ máy móc |
| Nâng cao nhận thức | Tụt hậu tư duy |
Dịch cách mạng tư tưởng và văn hoá sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Cách mạng tư tưởng và văn hoá | 思想文化革命 (Sīxiǎng wénhuà gémìng) | Ideological and Cultural Revolution | 思想文化革命 (Shisō bunka kakumei) | 사상 문화 혁명 (Sasang munhwa hyeongmyeong) |
Kết luận
Cách mạng tư tưởng và văn hoá là gì? Tóm lại, đây là cuộc cách mạng nhằm cải biến đời sống tinh thần xã hội, xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và con người phát triển toàn diện.
