Buôn Lậu là gì? 🚫 Nghĩa, giải thích trong pháp luật

Buôn lậu là gì? Buôn lậu là hành vi buôn bán trái pháp luật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa (hoặc ngược lại) các loại hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật. Đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chế độ quản lý ngoại thương của Nhà nước. Cùng VJOL tìm hiểu chi tiết về nguồn gốc, mức phạt và các trường hợp cấu thành tội buôn lậu ngay sau đây!

Buôn lậu nghĩa là gì?

Theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), buôn lậu nghĩa là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý. Đây là quy định pháp lý chính thức của Nhà nước Việt Nam.

Hiểu đơn giản, định nghĩa buôn lậu là việc đưa hàng hóa vào tiêu thụ tại thị trường Việt Nam vượt qua biên giới mà không thông qua con đường chính ngạch – tức không nhập khẩu qua các cửa khẩu hải quan theo đúng quy định.

Hành vi buôn lậu thể hiện qua các dấu hiệu: không khai báo hải quan, khai báo gian dối, dùng giấy tờ giả mạo, giấu giếm hàng hóa, trốn tránh sự kiểm soát của hải quan và bộ đội biên phòng nhằm thu lợi bất chính.

Nguồn gốc và xuất xứ của buôn lậu

Khái niệm buôn lậu xuất hiện từ khi có hoạt động giao thương quốc tế và hệ thống thuế quan. Tại Việt Nam, tội buôn lậu được quy định từ Pháp lệnh trừng trị các tội đầu cơ, buôn lậu năm 1982, sau đó được đưa vào Bộ luật Hình sự năm 1985 và hoàn thiện trong Bộ luật Hình sự năm 2015.

Buôn lậu là gì thường được sử dụng khi nói về các vụ việc vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, gian lận thương mại hoặc trốn thuế xuất nhập khẩu.

Buôn lậu sử dụng trong trường hợp nào?

Thuật ngữ buôn lậu được sử dụng khi mô tả hành vi mua bán, vận chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa mà không tuân thủ quy định pháp luật về hải quan, thuế và xuất nhập khẩu.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng buôn lậu

Dưới đây là một số tình huống thực tế giúp bạn hiểu rõ hơn về buôn lậu là gì trong đời sống:

Ví dụ 1: “Cơ quan hải quan vừa bắt giữ một vụ buôn lậu thuốc lá lớn tại cửa khẩu.”

Phân tích: Đây là trường hợp vận chuyển thuốc lá qua biên giới mà không khai báo, không nộp thuế theo quy định.

Ví dụ 2: “Đường dây buôn lậu xăng dầu từ khu phi thuế quan vào nội địa bị triệt phá.”

Phân tích: Hành vi đưa xăng dầu từ khu phi thuế quan vào nội địa trái phép để trốn thuế.

Ví dụ 3: “Anh ta bị khởi tố vì buôn lậu vàng qua đường tiểu ngạch.”

Phân tích: Vận chuyển kim khí quý (vàng) qua biên giới không qua cửa khẩu chính thức.

Ví dụ 4: “Buôn lậu hàng điện tử từ Trung Quốc về Việt Nam ngày càng tinh vi.”

Phân tích: Nhập khẩu hàng hóa không khai báo hải quan để trốn thuế và thu lợi bất chính.

Ví dụ 5: “Pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu.”

Phân tích: Không chỉ cá nhân mà doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm nếu thực hiện hành vi buôn lậu.

Từ trái nghĩa và đồng nghĩa với buôn lậu

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ có nghĩa tương đương và trái nghĩa với buôn lậu:

Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa
Buôn hàng lậu Buôn bán hợp pháp
Nhập lậu Nhập khẩu chính ngạch
Vận chuyển trái phép Thông quan hợp lệ
Gian lận thương mại Kinh doanh minh bạch
Trốn thuế hải quan Khai báo đầy đủ
Buôn chui Xuất nhập khẩu đúng luật
Tuồn hàng Thương mại công khai
Đưa hàng lén Giao thương chính đáng

Dịch buôn lậu sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Buôn lậu 走私 (Zǒusī) Smuggling 密輸 (Mitsuyu) 밀수 (Milsu)

Kết luận

Buôn lậu là gì? Tóm lại, buôn lậu là hành vi buôn bán trái pháp luật qua biên giới, xâm phạm chế độ quản lý ngoại thương và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 188 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.