Bảng Nhãn là gì? 🏷️ Nghĩa, giải thích trong đời sống
Bảng nhãn là gì? Bảng nhãn là danh hiệu cao quý dành cho người đỗ thứ nhì trong kỳ thi Đình thời phong kiến Việt Nam, chỉ xếp sau Trạng nguyên và trước Thám hoa. Đây là một trong “Tam khôi” – ba vị trí vinh dự nhất của nền khoa cử xưa. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và những Bảng nhãn nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam nhé!
Bảng nhãn nghĩa là gì?
Bảng nhãn (chữ Hán: 榜眼) nghĩa đen là “mắt bảng”, chỉ người đỗ đầu thứ nhì trong kỳ thi Đình, được xem như “đôi mắt” của bảng vàng, đứng ngay dưới Trạng nguyên. Danh hiệu này thuộc hàng Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ, tức nhóm ba người đỗ cao nhất.
Trong hệ thống khoa cử Việt Nam và Trung Quốc, Bảng nhãn là học vị cực kỳ danh giá. Người đỗ Bảng nhãn không chỉ có tài học xuất chúng mà còn được triều đình trọng dụng, ban chức quan cao và vinh quy bái tổ. Dân gian xưa có câu “Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa” để chỉ ba vị trí đỉnh cao của sự học.
Nguồn gốc và xuất xứ của Bảng nhãn
Bảng nhãn có nguồn gốc từ chế độ khoa cử Trung Quốc, du nhập vào Việt Nam từ thời nhà Lý và được duy trì qua các triều đại Trần, Lê, Nguyễn. Tên gọi “Bảng nhãn” xuất phát từ vị trí trên bảng vàng yết tên người đỗ đạt.
Bảng nhãn được sử dụng khi nói về lịch sử khoa cử, giáo dục thời phong kiến hoặc khi ca ngợi người có học vấn uyên thâm.
Bảng nhãn sử dụng trong trường hợp nào?
Bảng nhãn được dùng khi nhắc đến danh hiệu khoa bảng thời xưa, trong văn học lịch sử, hoặc khi ví von người học giỏi, đỗ đạt cao trong thi cử.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Bảng nhãn
Dưới đây là một số tình huống phổ biến sử dụng từ Bảng nhãn trong giao tiếp và văn học:
Ví dụ 1: “Lê Quý Đôn đỗ Bảng nhãn năm 18 tuổi, được xem là thần đồng.”
Phân tích: Dùng để nói về danh hiệu khoa cử của một nhân vật lịch sử nổi tiếng.
Ví dụ 2: “Làng ta có truyền thống hiếu học, từng có người đỗ Bảng nhãn.”
Phân tích: Thể hiện niềm tự hào về truyền thống học hành của địa phương.
Ví dụ 3: “Anh ấy học giỏi như Bảng nhãn ngày xưa vậy.”
Phân tích: Dùng để ví von, khen ngợi người có học lực xuất sắc.
Ví dụ 4: “Tam khôi gồm Trạng nguyên, Bảng nhãn và Thám hoa.”
Phân tích: Giải thích hệ thống danh hiệu cao nhất trong khoa cử phong kiến.
Ví dụ 5: “Bảng nhãn Vũ Duệ là người làng Trình Xá, tỉnh Vĩnh Phúc.”
Phân tích: Dùng như danh xưng kính trọng trước tên của bậc hiền tài.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với Bảng nhãn
Dưới đây là các từ có nghĩa tương đồng và trái nghĩa với Bảng nhãn:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Tiến sĩ | Thất học |
| Tam khôi | Dốt nát |
| Khoa bảng | Hỏng thi |
| Đỗ đạt | Lạc đệ |
| Hiền tài | Bất tài |
Dịch Bảng nhãn sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Bảng nhãn | 榜眼 (Bǎngyǎn) | Second-place Scholar | 榜眼 (Bougan) | 방안 (Bang-an) |
Kết luận
Bảng nhãn là gì? Tóm lại, Bảng nhãn là danh hiệu cao quý thứ nhì trong hệ thống khoa cử phong kiến, biểu tượng cho sự học hành đỗ đạt và niềm tự hào của nền giáo dục Việt Nam xưa.
