Xui nguyên giục bị là gì? 😏 Nghĩa

Xui nguyên giục bị là gì? Xui nguyên giục bị là thành ngữ chỉ hành động xúi giục, kích động người khác gây chuyện rồi đứng ngoài hưởng lợi hoặc né tránh trách nhiệm. Đây là cách nói dân gian phê phán những kẻ giật dây, gây mâu thuẫn. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách dùng thành ngữ này ngay bên dưới!

Xui nguyên giục bị là gì?

Xui nguyên giục bị là thành ngữ chỉ hành động xúi giục cả hai bên đối lập để họ xung đột với nhau, trong khi kẻ xúi giục đứng ngoài cuộc. Đây là câu thành ngữ mang ý nghĩa phê phán những người có tâm địa xấu, thích gây chia rẽ.

Trong tiếng Việt, thành ngữ “xui nguyên giục bị” có các cách hiểu:

Nghĩa đen: “Nguyên” là nguyên đơn (người kiện), “bị” là bị đơn (người bị kiện). Xui nguyên giục bị nghĩa là xúi cả người kiện lẫn người bị kiện.

Nghĩa bóng: Chỉ hành động kích động cả hai phía mâu thuẫn để họ đấu đá nhau, còn mình thì hưởng lợi hoặc đứng ngoài xem.

Trong đời sống: Dùng để phê phán những kẻ hai mặt, thích gây chuyện, chia rẽ người khác vì lợi ích cá nhân.

Xui nguyên giục bị có nguồn gốc từ đâu?

Thành ngữ “xui nguyên giục bị” có nguồn gốc từ môi trường pháp đình thời phong kiến Việt Nam. “Nguyên” và “bị” là thuật ngữ pháp lý chỉ hai bên trong một vụ kiện. Câu thành ngữ phản ánh thói xấu của những kẻ xúi giục kiện tụng để trục lợi.

Sử dụng “xui nguyên giục bị” khi muốn phê phán người có hành vi kích động, gây mâu thuẫn giữa người khác.

Cách sử dụng “Xui nguyên giục bị”

Dưới đây là hướng dẫn cách dùng thành ngữ “xui nguyên giục bị” đúng trong tiếng Việt, kèm các ví dụ minh họa cụ thể.

Cách dùng “Xui nguyên giục bị” trong tiếng Việt

Làm vị ngữ: Đứng sau chủ ngữ để mô tả hành động. Ví dụ: “Hắn chuyên xui nguyên giục bị.”

Làm định ngữ: Bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ: “Trò xui nguyên giục bị của nó ai cũng biết.”

Các trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Xui nguyên giục bị”

Thành ngữ “xui nguyên giục bị” thường xuất hiện khi muốn vạch trần âm mưu của kẻ gây chia rẽ:

Ví dụ 1: “Đừng tin lời nó, chuyên xui nguyên giục bị để hai bên đánh nhau.”

Phân tích: Cảnh báo về người hay kích động người khác xung đột.

Ví dụ 2: “Vụ kiện kéo dài vì có kẻ xui nguyên giục bị ở giữa.”

Phân tích: Chỉ ra nguyên nhân mâu thuẫn leo thang do có người xúi giục.

Ví dụ 3: “Anh em ruột thịt mà cũng bị người ngoài xui nguyên giục bị.”

Phân tích: Phê phán việc gây chia rẽ tình cảm gia đình.

Ví dụ 4: “Trò xui nguyên giục bị của bà ta cuối cùng cũng bị lật tẩy.”

Phân tích: Diễn tả hành vi xấu bị vạch trần.

Ví dụ 5: “Làm người phải ngay thẳng, đừng xui nguyên giục bị.”

Phân tích: Lời khuyên răn về đạo đức, cách sống.

Lỗi thường gặp khi sử dụng “Xui nguyên giục bị”

Một số lỗi phổ biến khi dùng thành ngữ “xui nguyên giục bị”:

Trường hợp 1: Viết sai thành “xui nguyên dục bị” hoặc “sui nguyên giục bị”.

Cách dùng đúng: Luôn viết là “xui nguyên giục bị” – “giục” nghĩa là thúc giục, xúi giục.

Trường hợp 2: Nhầm lẫn nghĩa với “đổ thêm dầu vào lửa” – hai thành ngữ gần nghĩa nhưng “xui nguyên giục bị” nhấn mạnh việc xúi cả hai bên.

Cách dùng đúng: Dùng “xui nguyên giục bị” khi muốn chỉ hành vi kích động cả hai phía đối lập.

“Xui nguyên giục bị”: Từ trái nghĩa và đồng nghĩa

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “xui nguyên giục bị”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Đâm bị thóc chọc bị gạo Hòa giải
Ném đá giấu tay Giảng hòa
Đổ thêm dầu vào lửa Dàn xếp
Kích động Khuyên can
Gây chia rẽ Đoàn kết
Khích bác Hàn gắn

Kết luận

Xui nguyên giục bị là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ phê phán hành vi xúi giục cả hai bên mâu thuẫn để trục lợi. Hiểu đúng thành ngữ “xui nguyên giục bị” giúp bạn nhận diện và tránh xa những kẻ có tâm địa xấu.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.