Ước số chung là gì? 📐 Khái niệm

Ước số chung là gì? Ước số chung là số tự nhiên có thể chia hết cho hai hay nhiều số nguyên cùng lúc. Đây là khái niệm toán học cơ bản, được học từ bậc tiểu học và ứng dụng rộng rãi trong tính toán. Cùng tìm hiểu cách tìm ước số chung và ước số chung lớn nhất ngay bên dưới!

Ước số chung nghĩa là gì?

Ước số chung (viết tắt: ƯC) là số tự nhiên vừa là ước của số này, vừa là ước của số kia. Nói cách khác, đó là số mà khi chia các số đã cho đều được kết quả là số nguyên.

Trong toán học, khái niệm “ước số chung” được hiểu như sau:

Định nghĩa cơ bản: Nếu số a chia hết cho c và số b cũng chia hết cho c, thì c là ước số chung của a và b.

Ước số chung lớn nhất (ƯCLN): Là ước số chung có giá trị lớn nhất trong tất cả các ước số chung. Ký hiệu: ƯCLN(a, b).

Ví dụ minh họa: Ước của 12 là {1, 2, 3, 4, 6, 12}. Ước của 18 là {1, 2, 3, 6, 9, 18}. Vậy ước số chung của 12 và 18 là {1, 2, 3, 6}, trong đó ƯCLN(12, 18) = 6.

Ước số chung có nguồn gốc từ đâu?

Thuật ngữ “ước số chung” có nguồn gốc từ toán học, được hình thành từ ghép Hán Việt: “ước” (chia), “số” (con số), “chung” (cùng nhau). Khái niệm này xuất hiện từ thời cổ đại qua các công trình của nhà toán học Euclid.

Sử dụng “ước số chung” khi cần tìm số chia chung cho nhiều số hoặc rút gọn phân số.

Cách sử dụng “Ước số chung”

Dưới đây là hướng dẫn cách dùng khái niệm “ước số chung” trong toán học, kèm các ví dụ minh họa cụ thể.

Cách tìm “Ước số chung” trong toán học

Cách 1 – Liệt kê: Viết tất cả ước của từng số, sau đó tìm các ước giống nhau.

Cách 2 – Phân tích thừa số nguyên tố: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, lấy các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất.

Các trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Ước số chung”

Khái niệm “ước số chung” được ứng dụng trong nhiều bài toán thực tế:

Ví dụ 1: “Tìm ước số chung của 24 và 36.”

Phân tích: Ước của 24: {1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24}. Ước của 36: {1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36}. ƯC(24, 36) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}.

Ví dụ 2: “Rút gọn phân số 18/24 về tối giản.”

Phân tích: ƯCLN(18, 24) = 6. Chia cả tử và mẫu cho 6, ta được 3/4.

Ví dụ 3: “Có 48 bút đỏ và 60 bút xanh, chia đều vào các hộp sao cho mỗi hộp có số bút bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu hộp?”

Phân tích: Tìm ƯCLN(48, 60) = 12. Vậy chia được nhiều nhất 12 hộp.

Ví dụ 4: “Tìm ƯCLN của 15, 25 và 35.”

Phân tích: Phân tích: 15 = 3 × 5; 25 = 5²; 35 = 5 × 7. Thừa số chung là 5. Vậy ƯCLN = 5.

Ví dụ 5: “Hai số nguyên tố cùng nhau có ước số chung là bao nhiêu?”

Phân tích: Hai số nguyên tố cùng nhau chỉ có ước số chung duy nhất là 1.

Lỗi thường gặp khi sử dụng “Ước số chung”

Một số lỗi phổ biến khi học về “ước số chung” trong toán học:

Trường hợp 1: Nhầm lẫn ước số chung với bội số chung.

Cách hiểu đúng: Ước số chung là số chia hết cho các số đã cho; bội số chung là số được các số đã cho chia hết.

Trường hợp 2: Quên số 1 luôn là ước số chung của mọi cặp số.

Cách hiểu đúng: Số 1 là ước của mọi số tự nhiên, nên luôn thuộc tập ước số chung.

“Ước số chung”: Thuật ngữ liên quan

Dưới đây là bảng tổng hợp các thuật ngữ liên quan đến “ước số chung”:

Thuật Ngữ Liên Quan Thuật Ngữ Đối Lập
Ước số chung lớn nhất (ƯCLN) Bội số chung
Ước số Bội số chung nhỏ nhất (BCNN)
Thừa số chung Bội số
Số nguyên tố cùng nhau Số nguyên tố
Phân tích thừa số Tích các số
Rút gọn phân số Quy đồng mẫu số

Kết luận

Ước số chung là gì? Tóm lại, ước số chung là số chia hết cho hai hay nhiều số cùng lúc. Nắm vững khái niệm “ước số chung” giúp bạn giải toán nhanh và chính xác hơn.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.