Chiểu là gì? 🔦 Ý nghĩa, cách dùng từ Chiểu

Chiểu là gì? Chiểu là động từ cũ trong tiếng Việt, có nghĩa là dựa vào, căn cứ vào điều đã được quy định trong văn bản. Đây là từ thường xuất hiện trong văn bản hành chính, pháp luật thời xưa và vẫn còn được sử dụng trong một số ngữ cảnh hiện nay. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng từ “chiểu” nhé!

Chiểu nghĩa là gì?

Chiểu là động từ có nghĩa là căn cứ vào, dựa theo điều đã được quy định thành văn bản để thực hiện. Từ này đồng nghĩa với “chiếu” và thường xuất hiện trong các văn bản hành chính, pháp lý.

Trong tiếng Việt, từ “chiểu” có một số ý nghĩa và cách dùng:

Trong văn bản hành chính: “Chiểu” được dùng để chỉ việc căn cứ vào quy định, luật lệ đã ban hành. Ví dụ: “Chiểu nghị định thi hành” nghĩa là căn cứ theo nghị định mà thực hiện.

Trong từ ghép “lưu chiểu”: Đây là thuật ngữ chỉ việc giữ lại theo quy định một số bản của mỗi tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đã phát hành để lưu trữ tại thư viện quốc gia.

Trong tên riêng: Chiểu còn được dùng làm tên người, nổi tiếng nhất là nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tác giả của “Lục Vân Tiên” và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Chiểu”

Từ “chiểu” có nguồn gốc Hán Việt, viết là 照 (chiếu/chiểu), có nghĩa gốc là soi sáng, chiếu rọi, sau mở rộng nghĩa thành căn cứ vào, đối chiếu. Ngoài ra còn có chữ 沼 (chiểu) nghĩa là ao, đầm.

Sử dụng “chiểu” trong các văn bản hành chính, pháp lý khi muốn nêu căn cứ thực hiện, hoặc trong từ ghép “lưu chiểu” khi nói về việc nộp sách báo cho thư viện.

Chiểu sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “chiểu” được dùng trong văn bản hành chính để nêu căn cứ pháp lý, trong thuật ngữ “lưu chiểu” về xuất bản, hoặc khi nhắc đến tên riêng như Nguyễn Đình Chiểu.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Chiểu”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “chiểu” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Chiểu theo luật mà thi hành.”

Phân tích: Chiểu theo nghĩa là căn cứ theo, dựa vào luật đã ban hành để thực hiện công việc.

Ví dụ 2: “Chiểu nghị định số 100/2020/NĐ-CP, nay ban hành quy định sau.”

Phân tích: Dùng chiểu trong văn bản hành chính để nêu căn cứ pháp lý trước khi đưa ra quyết định.

Ví dụ 3: “Sách nộp lưu chiểu trước khi phát hành.”

Phân tích: Lưu chiểu là quy định về việc nộp một số bản sách, báo cho cơ quan lưu trữ quốc gia trước khi phát hành rộng rãi.

Ví dụ 4: “Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ mù yêu nước nổi tiếng của Việt Nam.”

Phân tích: Chiểu ở đây là tên riêng của nhà thơ lớn thời kỳ chống Pháp, tác giả “Lục Vân Tiên”.

Ví dụ 5: “Chiểu chi điều khoản đã ký kết, hai bên phải thực hiện đúng cam kết.”

Phân tích: Chiểu chi (hoặc chiểu theo) là cách nói cũ, nghĩa là căn cứ vào điều khoản đã thỏa thuận.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Chiểu”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “chiểu”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Chiếu Bỏ qua
Căn cứ Phớt lờ
Dựa theo Bất chấp
Theo Trái với
Tuân theo Vi phạm
Đối chiếu Làm ngơ

Dịch “Chiểu” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Chiểu 照 (Zhào) / 依照 (Yīzhào) In accordance with / Comply with 照らして (Terashite) 따라 (Ttara)

Kết luận

Chiểu là gì? Tóm lại, chiểu là từ cũ trong tiếng Việt có nghĩa là căn cứ vào, dựa theo văn bản quy định, thường gặp trong văn bản hành chính và thuật ngữ “lưu chiểu” trong lĩnh vực xuất bản.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.