Soạn bài Cầu hiền chiếu Ngô Thì Nhậm đầy đủ
Mục lục
Soạn bài Cầu hiền chiếu (Chiếu cầu hiền) của Ngô Thì Nhậm (1746–1803) giúp học sinh chuẩn bị bài trước khi lên lớp trong chương trình Ngữ văn 11 — bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (trang 76–79, Tập 1, Bài 3: Khát vọng độc lập và thống nhất đất nước — vị trí: Văn bản 1) và chương trình Ngữ văn 11 cũ (trang 68–72, Tập 1). Cầu hiền chiếu là văn kiện lịch sử quan trọng thuộc thể loại chiếu — thể văn nghị luận trung đại do vua ban bố — được Ngô Thì Nhậm viết thay lời vua Quang Trung vào khoảng năm 1788–1789, sau khi nghĩa quân Tây Sơn đại phá 20 vạn quân Thanh, triều Lê sụp đổ. Bài chiếu hướng đến thuyết phục sĩ phu Bắc Hà — các trí thức, nho sĩ của triều đại Lê–Trịnh đang bi quan, chán nản, ở ẩn hoặc bất hợp tác — từ bỏ mặc cảm để ra giúp nước, cộng tác với triều Tây Sơn; qua đó thể hiện tầm nhìn xa rộng, tư tưởng trọng dụng nhân tài và khát vọng xây dựng đất nước hưng thịnh của vua Quang Trung. Bài viết hướng dẫn trả lời đầy đủ câu hỏi phần Trước khi đọc, Đọc hiểu và Sau khi đọc theo SGK mới.

Trước khi đọc Cầu hiền chiếu
Câu hỏi 1 (trang 76 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Có không ít câu chuyện thú vị về việc vua chúa hay lãnh đạo đất nước muốn chiêu mộ hiền tài ra gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một câu chuyện mà bạn biết?
Trả lời:
Dưới triều Vua Lê Thánh Tông việc tuyển chọn người có đức, có tài được xem là điều hệ trọng nhất trong mọi điều hệ trọng với nhiều hình thức tiến bộ, tổ chức rất nghiêm ngặt.
Nhà vua đã áp dụng hàng loạt các biện pháp cơ bản, mang tính hệ thống như khuyến khích việc học; tổ chức thi tuyển để lựa chọn người tài; đặt lệ bảo cử để không bỏ sót nhân tài; đặt lệ tập ấm để khuyến khích con cháu công thần lập thân; thực hiện chế độ tản quan để tỏ lòng tri ân với những người có công; đặt lệ khảo thi để khuyến khích nhân tài phấn đấu vươn lên; đặt lệ khảo khóa để đánh giá, phát huy thực tài của quan lại (Lê Đức Tiết: Bộ luật Hồng Đức, Di sản văn hóa pháp lý đặc sắc của Việt Nam, NXB Tư pháp, 2010, tr.143-144).
Câu hỏi 2 (trang 76 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?
Trả lời:
Nhân tài có vai trò quan trọng, quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Chính vì vậy mà cha ông ta đã coi: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, tiến hành các cuộc thi cử để tìm ra trạng nguyên, tiến sĩ cho đất nước.
– Mang đến lợi ích chung cho Quốc gia.
– Nhận được sự giúp đỡ và có thể giải quyết những vấn đề khó khăn.
– Góp phần phát triển quê hương đất nước về mọi mặt.
– …
Đọc hiểu Cầu hiền chiếu
Câu 1 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cầu hiền chiếu được ban bố với lí do và mục đích gì?
Trả lời:
– Lí do: Những bất cập của triều đại mới, Gặp nhiều khó khăn nên đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài.
– Mục đích: Kêu gọi các hiền tài khắp mọi nơi cởi bỏ tị hiềm, gắng đem hết tài sức của bản thân ra giúp vua trong sự nghiệp chấn hưng đất nước.
Câu 2 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản hướng tới đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ? Khi vâng mệnh vua Quang Trung soạn chiếu này, Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn gì trong việc thuyết phục các đối tượng đó ra gánh vác việc nước?
Trả lời:
– Văn bản hướng tới đối tượng: Quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ.
– Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn trong việc thuyết phục các đối tượng trên ra gánh vác việc nước: đất nước loạn lạc, kẻ sĩ bi quan, chán chường. Mặt khác, vẫn không ít sĩ phu, nhân tài bảo thủ với triều đại cũ mà bất hợp tác với triều đình Tây Sơn.
Câu 3 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản có mấy phần? Phân tích mối quan hệ giữa nội dung các phần.
Trả lời:
– 3 phần:
+ Phần 1 (từ đầu đến “sinh ra người hiền vậy”): Khẳng định người hiền tài có sứ mệnh phò tá cho thiên tử.
+ Phần 2 (tiếp theo đến “buổi ban đầu của trẫm hay sao”): Hoàn cảnh của đất nước và sự cần thiết của người tài đối với vận mệnh quốc gia.
+ Phần 3 (đoạn còn lại): Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung.
– Phần 1 là đặt vấn đề, phần 2 là giải quyết vấn đề, phần 3 là kết luận.
Câu 4 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nghệ thuật lập luận thể hiện như thế nào qua việc dùng lí lẽ và bằng chứng, phối hợp với các yếu tố biểu cảm, thuyết minh?
Trả lời:
Nghệ thuật:
– Cách nói sùng cổ.
– Lời văn ngắn gọn, súc tích, tư duy sáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết, mãnh liệt có sức thuyết phục cả về lý và tình.
=>Ngô Thì Nhậm đã dùng những lập luận đầy đủ, thấu đáo và sắc sảo để chỉ ra cho người hiền tài thấy được trách nhiệm của họ với đất nước, đồng thời thể hiện được nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung. Vừa lên ngôi nhưng vua Quang Trung đã có chính sách rất đúng đắn là trọng dụng nhân tài. Bài có bố cục hợp lí theo một logic chặt chẽ, lần lượt trình bày các nội dung.
Câu 5 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, điều gì tạo nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu?
Trả lời:
Những điều làm nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu:
– Người viết chú trọng đưa ra những lí lẽ sắc sảo, lời lẽ tâm huyết và đầy sức thuyết phục để kêu gọi người hiền tài ra giúp vua Quang Trung xây dựng và củng cố đất nước sau những năm nội chiến và nạn ngoại xâm liên miên.
– Nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung thể hiện qua bài chiếu.
– Bài kí có bố cục hợp lí theo một logic chặt chẽ, lần lượt trình bày các nội dung. Từ khái quát vấn đề, giải quyết từng khía cạnh cụ thể của vấn đề và khẳng định, cầu hiền một cách khẩn thiết là logic của bản chiếu.
Câu 6 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết Cầu hiền chiếu trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt, tác giả đã gửi gắm khát vọng lớn lao nào đối với đất nước?
Trả lời:
Năm 1788, vua Lê Chiêu Thống rước quân Thanh vào xâm lược nước ta, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung rồi đem quân ra Bắc quét sạch 20 vạn giặc Thanh cùng bọn tay sai bán nước. Lê Chiêu Thống và tàn quân chạy theo Tôn Sĩ Nghị, triều Lê sụp đổ. Trước sự kiện trên, một số bề tôi của nhà Lê hoặc mang nặng tư tưởng trung quân lỗi thời, hoặc sợ hãi vì chưa hiểu triều đại mới nên có người đã bỏ trốn, hoặc đi ở ẩn, hoặc tự tử,… Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết Chiếu cầu hiền kêu gọi những người tài đức ra giúp nước an dân.
Văn bản thể hiện rõ sự khát khao cầu hiền của nhà vua trẻ tài đức, qua đó ta thấy được Ngô Thì Nhậm thật là uyên bác, cao tay trong việc dùng văn bản, thay mặt nhà vua chiêu hiền đãi sĩ. Ông xứng đáng là người được vua Quang Trung tin cậy.
Sau khi đọc Cầu hiền chiếu
Văn bản là một văn kiện lịch sử quan trọng thể hiện chủ trương, đường lối đúng đắn của vua Quang Trung, đồng thời qua bài chiếu ta thấy được tấm lòng của vua Quang Trung đối với người tài, đối với đất nước, cảm nhận được nhân cách cao đẹp của vua Quang Trung.
Cầu hiền chiếu của Ngô Thì Nhậm là áng văn nghị luận trung đại mẫu mực — với lập luận chặt chẽ ba bước (vai trò người hiền → thực trạng kẻ sĩ Bắc Hà → đường lối cầu hiền rộng mở), lý lẽ sắc bén kết hợp tình cảm chân thành tha thiết, bài chiếu vừa đánh trúng tâm lý của nho sĩ (mở đầu bằng lời Khổng Tử, dùng hình ảnh sao Bắc Thần) vừa tạo ra tính ràng buộc về đạo nghĩa để kêu gọi người tài nhập cuộc. Tác phẩm là trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức, Tập 1, Bài 3 và chương trình cũ), thường xuất hiện trong đề thi học kì và thi tốt nghiệp THPT. Nắm vững nội dung soạn bài sẽ giúp học sinh phân tích sâu nghệ thuật lập luận đặc sắc và tư tưởng tiến bộ của tác phẩm, tự tin làm bài thi đạt điểm cao.
Có thể bạn quan tâm
- Tác giả tác phẩm Cà Mau quê xứ — Trần Tuấn và giá trị tản văn
- Soạn bài Vợ nhặt Kim Lân — đầy đủ, chi tiết nhất
- Tác giả tác phẩm Con đường mùa đông: Puskin và giá trị bài thơ
- Tác giả tác phẩm Thời gian — Văn Cao: tiểu sử và giá trị bài thơ
- Tác giả tác phẩm "Làm việc" cũng là "làm người" — Giản Tư Trung
