Số bị chia là gì? ➗ Nghĩa

Số bị chia là gì? Số bị chia là số được lấy để chia cho một số khác trong phép tính chia, đứng ở vị trí đầu tiên trước dấu chia. Đây là thuật ngữ toán học cơ bản mà học sinh tiểu học cần nắm vững. Cùng tìm hiểu cách nhận biết, công thức và ví dụ minh họa về số bị chia ngay bên dưới!

Số bị chia nghĩa là gì?

Số bị chia là thành phần trong phép chia, là số được đem chia cho số khác (số chia) để tìm ra kết quả (thương). Trong phép chia a : b = c, thì a chính là số bị chia.

Trong toán học, số bị chia có các đặc điểm sau:

Vị trí: Luôn đứng trước dấu chia (:) hoặc đứng trên trong phép chia dọc.

Vai trò: Là tổng số cần được phân chia thành các phần bằng nhau.

Công thức: Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư (nếu có).

Ví dụ minh họa: Trong phép tính 15 : 3 = 5, số 15 là số bị chia, số 3 là số chia, số 5 là thương.

Số bị chia có nguồn gốc từ đâu?

Thuật ngữ “số bị chia” xuất phát từ hệ thống toán học, được dịch từ tiếng Anh “dividend” và sử dụng rộng rãi trong chương trình giáo dục Việt Nam.

Sử dụng “số bị chia” khi thực hiện phép chia, giải toán có lời văn hoặc tính toán trong đời sống.

Cách sử dụng “Số bị chia”

Dưới đây là hướng dẫn cách hiểu và áp dụng số bị chia trong toán học, kèm các ví dụ minh họa cụ thể.

Cách dùng “Số bị chia” trong toán học

Phép chia hết: Số bị chia chia cho số chia được thương chẵn, không dư. Ví dụ: 20 : 4 = 5.

Phép chia có dư: Số bị chia chia cho số chia được thương và số dư. Ví dụ: 23 : 4 = 5 (dư 3).

Công thức tìm số bị chia: Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư.

Các trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Số bị chia”

Số bị chia xuất hiện trong nhiều dạng bài toán và tình huống thực tế:

Ví dụ 1: “Có 24 quả táo chia đều cho 6 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả?”

Phân tích: Số 24 là số bị chia, 6 là số chia, thương là 4.

Ví dụ 2: “Tìm số bị chia biết thương là 7, số chia là 8.”

Phân tích: Áp dụng công thức: Số bị chia = 7 × 8 = 56.

Ví dụ 3: “45 : 9 = 5. Xác định số bị chia.”

Phân tích: Số 45 đứng trước dấu chia nên là số bị chia.

Ví dụ 4: “Tìm số bị chia biết thương là 6, số chia là 5, số dư là 2.”

Phân tích: Số bị chia = 6 × 5 + 2 = 32.

Ví dụ 5: “Mẹ có 30 cái kẹo chia cho 4 con. Mỗi con được mấy cái, còn dư mấy cái?”

Phân tích: Số 30 là số bị chia. Kết quả: 30 : 4 = 7 (dư 2).

Lỗi thường gặp khi sử dụng “Số bị chia”

Một số lỗi phổ biến khi làm bài về số bị chia:

Trường hợp 1: Nhầm lẫn số bị chia với số chia.

Cách nhớ đúng: Số bị chia luôn đứng trước dấu chia, là số lớn hơn hoặc bằng số chia (trong phép chia số tự nhiên).

Trường hợp 2: Quên cộng số dư khi tìm số bị chia.

Cách làm đúng: Luôn áp dụng công thức: Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư.

Trường hợp 3: Nhầm vị trí trong phép chia dọc.

Cách nhớ đúng: Số bị chia nằm bên trong dấu chia, số chia nằm bên ngoài.

“Số bị chia”: Các thuật ngữ liên quan

Dưới đây là bảng tổng hợp các thuật ngữ liên quan đến số bị chia:

Thuật Ngữ Liên Quan Ý Nghĩa
Số chia Số dùng để chia số bị chia
Thương Kết quả của phép chia
Số dư Phần còn lại sau khi chia
Phép chia hết Phép chia không có số dư
Phép chia có dư Phép chia có số dư khác 0
Dividend (tiếng Anh) Tên gọi số bị chia trong tiếng Anh

Kết luận

Số bị chia là gì? Tóm lại, số bị chia là số đứng trước dấu chia, được đem chia cho số chia để tìm thương. Nắm vững khái niệm số bị chia giúp học sinh làm tốt các bài toán về phép chia.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.