Nón thúng quai thao là gì? 🎩 Nghĩa Nón thúng quai thao
Nón thúng quai thao là gì? Nón thúng quai thao là loại nón truyền thống của phụ nữ Việt Nam thời xưa, có đỉnh bằng phẳng, vành rộng 70-80cm, thành cao và quai làm bằng dây tơ tằm có rủ tua. Đây là biểu tượng văn hóa gắn liền với dân ca Quan họ Bắc Ninh và trang phục áo mớ ba mớ bảy. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng nón thúng quai thao trong văn hóa Việt nhé!
Nón thúng quai thao nghĩa là gì?
Nón thúng quai thao là loại nón dùng cho phụ nữ thời xưa, mặt bằng, vành rộng, thành cao, quai có rủ tua. Đây còn được gọi là nón quai thao hoặc nón ba tầm.
Trong chữ Nôm, “quai thao” được viết là 𥶄乖絛, trong đó “quai” nghĩa là dây đeo nón, còn “thao” chỉ loại dây mềm làm bằng sợi tơ tằm. Theo Việt Nam từ điển của Hội Khai Trí Tiến Đức, “thao” nghĩa là “tua kết bằng chỉ”.
Trong văn hóa Quan họ: Nón thúng quai thao là vật dụng không thể thiếu của các liền chị khi hát Quan họ, kết hợp cùng áo mớ ba mớ bảy, yếm điều và khăn mỏ quạ tạo nên vẻ đẹp duyên dáng đặc trưng vùng Kinh Bắc.
Trong ca dao: “Ai làm chiếc nón quai thao / Để anh thương nhớ ra vào khôn nguôi” – chiếc nón đã đi vào thơ ca như biểu tượng của nét duyên phụ nữ Việt.
Nguồn gốc và xuất xứ của nón thúng quai thao
Nón thúng quai thao xuất hiện lần đầu ở Hải Dương vào đời nhà Trần và được gắn thêm quai thao từ thời nhà Lê. Nghề chằm nón thúng bắt nguồn từ xứ Nghệ, còn quai thao nổi tiếng từ làng Triều Khúc (Hà Nội).
Dân gian truyền rằng ông Vũ Đức Úy – một vị quan đi sứ Trung Quốc – đã học nghề dệt thao rồi về nước truyền lại cho dân làng.
Nón thúng quai thao sử dụng trong trường hợp nào?
Nón thúng quai thao được dùng trong các dịp lễ tết, hội hè, biểu diễn dân ca Quan họ, hoặc những lúc cần sự nghiêm chỉnh, lịch sự.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng nón thúng quai thao
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “nón thúng quai thao” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Các liền chị đội nón thúng quai thao biểu diễn dân ca Quan họ tại lễ hội Lim.”
Phân tích: Chỉ việc sử dụng nón trong hoạt động văn hóa nghệ thuật truyền thống vùng Bắc Ninh.
Ví dụ 2: “Bà ngoại tôi vẫn giữ chiếc nón thúng quai thao từ thời con gái.”
Phân tích: Nón được coi là kỷ vật quý, gắn với ký ức và truyền thống gia đình.
Ví dụ 3: “Trong bộ ảnh cưới, cô dâu chọn nón thúng quai thao kết hợp áo tứ thân.”
Phân tích: Nón được sử dụng làm phụ kiện thời trang mang đậm bản sắc văn hóa Việt.
Ví dụ 4: “Làng Chuông nổi tiếng với nghề làm nón thúng quai thao truyền thống.”
Phân tích: Chỉ làng nghề thủ công chuyên sản xuất loại nón này.
Ví dụ 5: “Nón thúng quai thao đã trở thành biểu tượng của vẻ đẹp phụ nữ Bắc Bộ.”
Phân tích: Nón mang ý nghĩa văn hóa, đại diện cho nét duyên dáng truyền thống.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với nón thúng quai thao
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “nón thúng quai thao”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Nón quai thao | Nón lá |
| Nón ba tầm | Nón chóp |
| Nón quan họ | Mũ hiện đại |
| Nón thúng | Nón bài thơ |
| Nón Nghệ | Mũ cối |
| Nón tròn | Nón dấu |
Dịch nón thúng quai thao sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Nón thúng quai thao | 笠帽絲帶 (Lì mào sī dài) | Flat palm hat with silk fringes | タオ紐付き笠 (Tao himo tsuki kasa) | 타오 끈 삿갓 (Tao kkeun satgat) |
Kết luận
Nón thúng quai thao là gì? Tóm lại, nón thúng quai thao là loại nón truyền thống đẹp và sang trọng của phụ nữ Việt Nam, biểu tượng văn hóa gắn liền với dân ca Quan họ và trang phục áo mớ ba mớ bảy.
