Ngất ngưởng là gì? 😏 Nghĩa, giải thích Ngất ngưởng

Ngất ngưởng là gì? Ngất ngưởng là tính từ chỉ trạng thái không vững vàng, lắc lư nghiêng ngả như chực ngã, hoặc ở vị trí cao chênh vênh. Trong văn học, từ này còn mang nghĩa bóng chỉ lối sống khác thường, phóng khoáng, coi thường dư luận. Cùng khám phá nguồn gốc và cách sử dụng từ “ngất ngưởng” trong tiếng Việt nhé!

Ngất ngưởng nghĩa là gì?

Ngất ngưởng là từ láy tượng hình chỉ trạng thái lắc lư, nghiêng ngả không vững vàng như sắp ngã, hoặc ở độ cao chênh vênh gây cảm giác bất ổn. Đây là tính từ thuần Việt phổ biến trong cả văn nói và văn viết.

Trong cuộc sống, từ “ngất ngưởng” mang nhiều sắc thái khác nhau:

Nghĩa đen: Miêu tả dáng đi loạng choạng, không vững của người say rượu hoặc chóng mặt. Ví dụ: “Say rượu bước đi ngất ngưởng.”

Nghĩa mở rộng: Chỉ vật thể ở vị trí cao nhưng thiếu ổn định, dễ đổ. Ví dụ: “Đứa trẻ ngồi ngất ngưởng trên mình trâu.”

Trong văn học: Từ ngất ngưởng nổi tiếng qua tác phẩm “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ, mang nghĩa bóng chỉ phong cách sống khác người, tự do phóng khoáng, coi thường danh lợi và dư luận thị phi.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Ngất ngưởng”

Từ “ngất ngưởng” có nguồn gốc thuần Việt, là từ láy được cấu tạo từ “ngất” (cao, vượt lên hoặc mất ý thức) kết hợp với “ngưởng” (nghiêng ngả). Từ này đồng nghĩa với “ngất nghểu” và có dạng láy tăng cường là “ngất nga ngất ngưởng”.

Sử dụng “ngất ngưởng” khi miêu tả dáng đi không vững, tư thế ngồi cao chênh vênh, hoặc trong văn chương để diễn tả phong thái sống tự do, ngạo nghễ.

Ngất ngưởng sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “ngất ngưởng” được dùng khi tả người say rượu đi loạng choạng, vật thể cao không vững, hoặc trong văn học để thể hiện lối sống phóng khoáng, coi thường thói thường.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Ngất ngưởng”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “ngất ngưởng” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Anh ta bước đi ngất ngưởng sau khi uống hết chai rượu.”

Phân tích: Miêu tả dáng đi lắc lư, không vững vàng của người say rượu.

Ví dụ 2: “Đứa trẻ ngồi ngất ngưởng trên mình trâu khiến bà lo lắng.”

Phân tích: Tả tư thế ngồi cao, chênh vênh, thiếu điểm tựa an toàn.

Ví dụ 3: “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.” (Nguyễn Công Trứ)

Phân tích: Nghĩa bóng chỉ sự hiên ngang, đạt đến đỉnh cao tài năng trong chốn quan trường.

Ví dụ 4: “Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng.” (Nguyễn Công Trứ)

Phân tích: Thể hiện phong cách sống tự tại, phóng túng đến mức khiến Bụt cũng phải bật cười.

Ví dụ 5: “Cột điện ngất ngưởng có vẻ sắp đổ trong cơn bão.”

Phân tích: Miêu tả vật thể cao nhưng không vững chắc, gây cảm giác nguy hiểm.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Ngất ngưởng”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “ngất ngưởng”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Ngất nghểu Vững vàng
Ngất ngư Ổn định
Chất ngất Chắc chắn
Loạng choạng Kiên cố
Chênh vênh Bình thường
Lảo đảo Thăng bằng

Dịch “Ngất ngưởng” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Ngất ngưởng 摇摇晃晃 (Yáo yáo huàng huàng) Unsteady / Swaying ふらふら (Furafura) 비틀비틀 (Biteulbiteul)

Kết luận

Ngất ngưởng là gì? Tóm lại, ngất ngưởng là từ láy miêu tả trạng thái lắc lư không vững hoặc ở vị trí cao chênh vênh. Trong văn học, từ này còn thể hiện phong cách sống tự do, phóng khoáng đặc trưng của Nguyễn Công Trứ.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.