Cùn đời mạt kiếp là gì? 😔 Nghĩa CĐMK

Cùn đời mạt kiếp là gì? Cùn đời mạt kiếp là thành ngữ tiếng Việt chỉ số phận hẩm hiu, nghèo túng cùng cực, suốt đời không khá lên được. Đây là cách nói nhấn mạnh của “cùn đời”, thường dùng trong câu rủa hoặc than thân trách phận. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng thành ngữ này nhé!

Cùn đời mạt kiếp nghĩa là gì?

Cùn đời mạt kiếp là thành ngữ chỉ số phận nghèo khổ, hẩm hiu, cho đến hết đời vẫn không thể khá lên được. Đây là cách nói mang nghĩa mạnh hơn so với “cùn đời”, thường dùng trong khẩu ngữ để than thân hoặc rủa xả.

Trong giao tiếp đời thường, “cùn đời mạt kiếp” thường xuất hiện trong hai ngữ cảnh chính:

Khi than thân trách phận: Người nói dùng để diễn tả sự bất lực trước số phận nghèo khó, cơ cực không lối thoát. Ví dụ: “Loại người như nó đến cùn đời mạt kiếp vẫn khổ.”

Khi rủa xả, nguyền rủa: Dùng như lời chửi rủa mang hàm ý coi khinh, mong người khác gặp điều không may mắn suốt đời. Ví dụ: “Tau rủa cho tụi bây cùn đời mạt kiếp!”

Nguồn gốc và xuất xứ của “Cùn đời mạt kiếp”

Thành ngữ “cùn đời mạt kiếp” có nguồn gốc từ ngôn ngữ dân gian Việt Nam, kết hợp hai yếu tố “cùn đời” (suốt đời) và “mạt kiếp” (cuối kiếp, tận cùng). Từ “mạt kiếp” có gốc Hán Việt, liên quan đến khái niệm “kiếp” trong Phật giáo.

Sử dụng “cùn đời mạt kiếp” khi muốn nhấn mạnh sự nghèo khổ triền miên, số phận hẩm hiu kéo dài suốt cả cuộc đời, hoặc trong câu rủa xả theo văn hóa dân gian.

Cùn đời mạt kiếp sử dụng trong trường hợp nào?

Thành ngữ “cùn đời mạt kiếp” được dùng khi than vãn về số phận nghèo khổ triền miên, khi rủa xả người khác theo cách nói dân gian, hoặc trong văn học để miêu tả nhân vật có cuộc đời cơ cực.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Cùn đời mạt kiếp”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thành ngữ “cùn đời mạt kiếp” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Loại người như nó đến cùn đời mạt kiếp vẫn khổ.”

Phân tích: Dùng để nhận xét về người có số phận nghèo khó, không thể thay đổi được hoàn cảnh dù cố gắng đến đâu.

Ví dụ 2: “Tau rủa cho tụi bây cùn đời mạt kiếp đó nghe!”

Phân tích: Dùng như lời nguyền rủa trong khẩu ngữ dân gian, mang hàm ý mong người khác gặp xui xẻo suốt đời.

Ví dụ 3: “Sinh ra trong gia đình nghèo, anh ấy cảm thấy mình cùn đời mạt kiếp.”

Phân tích: Diễn tả tâm trạng bi quan, tuyệt vọng về hoàn cảnh sống khó khăn không lối thoát.

Ví dụ 4: “Cờ bạc là bác thằng bần, cùn đời mạt kiếp vẫn nghèo.”

Phân tích: Cách nói dân gian cảnh báo về hậu quả của cờ bạc, dẫn đến nghèo khổ triền miên.

Ví dụ 5: “Đừng có mà cùn đời mạt kiếp làm thuê cho người ta.”

Phân tích: Lời khuyên nhủ, động viên ai đó cố gắng vươn lên thay vì chấp nhận số phận làm thuê suốt đời.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Cùn đời mạt kiếp”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “cùn đời mạt kiếp”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Cùn đời Phú quý vinh hoa
Mạt đời Giàu sang phú quý
Cùng đời mạt kiếp Thành đạt
Nghèo rớt mồng tơi Phát tài phát lộc
Cùng khổ Sung túc
Bần hàn Khấm khá

Dịch “Cùn đời mạt kiếp” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Cùn đời mạt kiếp 穷困潦倒一辈子 (Qióngkùn liáodǎo yībèizi) Poor for life 一生貧乏 (Isshō binbō) 평생 가난 (Pyeongsaeng ganan)

Kết luận

Cùn đời mạt kiếp là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ dân gian Việt Nam chỉ số phận nghèo khổ, hẩm hiu suốt đời không thể khá lên. Thành ngữ này thường dùng để than thân trách phận hoặc rủa xả trong khẩu ngữ, phản ánh nét văn hóa ngôn ngữ độc đáo của người Việt.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.