Có mới nới cũ là gì? 🔄 Nghĩa CMNC
Có mới nới cũ là gì? Có mới nới cũ là thành ngữ Việt Nam chỉ thái độ thay lòng đổi dạ, bỏ rơi người cũ hoặc vật cũ khi có được cái mới hơn. Câu nói này thường mang ý phê phán sự thiếu chung thủy, bạc bẽo trong các mối quan hệ. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa sâu xa và cách sử dụng thành ngữ “có mới nới cũ” ngay bên dưới!
Có mới nới cũ nghĩa là gì?
Có mới nới cũ là thành ngữ dân gian Việt Nam, ám chỉ hành vi ruồng bỏ, xa lánh người cũ hoặc vật cũ khi có được người mới, vật mới tốt hơn. Đây là câu thành ngữ mang sắc thái phê phán, chê trách.
Trong tiếng Việt, “có mới nới cũ” được sử dụng với nhiều sắc thái:
Trong tình yêu: Phê phán người phụ bạc, bỏ rơi người yêu cũ khi gặp người mới hấp dẫn hơn. Ví dụ: “Anh ta có mới nới cũ, vừa quen cô kia đã quên người yêu 5 năm.”
Trong tình bạn: Chỉ những người quên bạn cũ khi có bạn mới, không còn quan tâm đến những người đã từng gắn bó.
Trong đời sống: Ám chỉ việc vứt bỏ đồ cũ còn dùng được chỉ vì muốn mua đồ mới, hoặc quên ơn người đã giúp đỡ mình trước đây.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Có mới nới cũ”
Thành ngữ “có mới nới cũ” có nguồn gốc thuần Việt, ra đời từ đời sống dân gian để phê phán thói quen thay lòng đổi dạ của con người. Từ “nới” ở đây mang nghĩa là buông lỏng, xa rời, không còn giữ gìn như trước.
Sử dụng “có mới nới cũ” khi muốn nhận xét, phê bình ai đó thiếu thủy chung, bạc bẽo với người hoặc vật đã gắn bó lâu dài.
Cách sử dụng “Có mới nới cũ” đúng chính tả
Dưới đây là hướng dẫn cách dùng thành ngữ “có mới nới cũ” đúng trong văn nói và văn viết.
Cách dùng “Có mới nới cũ” trong văn nói và viết
Trong văn nói: Thành ngữ này thường dùng để trách móc, nhắc nhở ai đó về sự thiếu chung thủy hoặc để tự nhủ bản thân không nên bạc bẽo.
Trong văn viết: “Có mới nới cũ” xuất hiện trong văn học, ca dao, báo chí khi bàn về đạo đức, lối sống hoặc phê phán những hành vi phụ bạc.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Có mới nới cũ”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách dùng thành ngữ “có mới nới cũ” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Cô ấy có mới nới cũ, vừa lên chức đã quên hết đồng nghiệp cũ.”
Phân tích: Phê phán người thay đổi thái độ khi có địa vị mới, không còn quan tâm đến những người từng làm việc cùng.
Ví dụ 2: “Đừng có mới nới cũ, bạn bè thân thiết bao năm mà giờ không thèm liên lạc.”
Phân tích: Lời nhắc nhở về việc giữ gìn tình bạn, không nên quên người cũ khi có bạn mới.
Ví dụ 3: “Anh ấy có mới nới cũ, cưới vợ xong là quên luôn cha mẹ.”
Phân tích: Phê phán con cái thiếu hiếu thảo, chỉ lo cho gia đình riêng mà quên đi đấng sinh thành.
Ví dụ 4: “Người ta bảo có mới nới cũ, nhưng tôi vẫn giữ chiếc xe đạp cũ của ông nội.”
Phân tích: Thể hiện sự trân trọng kỷ vật, không vì có đồ mới mà bỏ đi những thứ có giá trị tinh thần.
Ví dụ 5: “Công ty có mới nới cũ, nhân viên gắn bó lâu năm cũng bị sa thải khi tuyển người mới.”
Phân tích: Phê phán cách đối xử thiếu tình nghĩa trong môi trường làm việc.
“Có mới nới cũ”: Từ trái nghĩa và đồng nghĩa
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “có mới nới cũ”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Phụ bạc | Chung thủy |
| Bạc tình | Thủy chung |
| Thay lòng đổi dạ | Trọn nghĩa vẹn tình |
| Vắt chanh bỏ vỏ | Uống nước nhớ nguồn |
| Qua cầu rút ván | Ăn quả nhớ kẻ trồng cây |
| Được chim bẻ ná | Có trước có sau |
Kết luận
Có mới nới cũ là gì? Tóm lại, đây là thành ngữ phê phán thái độ bạc bẽo, ruồng bỏ người cũ khi có người mới. Hiểu đúng thành ngữ “có mới nới cũ” giúp bạn sống trọn nghĩa vẹn tình và sử dụng ngôn ngữ Việt tinh tế hơn.
