Chò nâu là gì? 🐦 Ý nghĩa, cách dùng Chò nâu
Chò nâu là gì? Chò nâu là loài cây gỗ lớn thuộc chi Dầu (Dipterocarpus), có thân thẳng tròn, cao 30-40m, được trồng làm cây bóng mát và khai thác gỗ. Đây là loài cây quen thuộc trên các đường phố Sài Gòn với hình ảnh quả chò xoay tít trong gió mỗi độ tháng 4-5. Cùng tìm hiểu chi tiết về đặc điểm và công dụng của cây chò nâu ngay sau đây!
Chò nâu nghĩa là gì?
Chò nâu là tên gọi của một loài cây gỗ lớn trong họ Dầu (Dipterocarpaceae). Định nghĩa chò nâu: Cây gỗ lớn có tên khoa học Dipterocarpus retusus, thân tròn thẳng, cao 30-40m, đường kính có thể đạt trên 100cm, được trồng lấy gỗ và làm cây bóng mát đô thị.
Tên khoa học của chò nâu là Dipterocarpus tonkinensis A.Chev hoặc Dipterocarpus retusus. Đây là loài cây được biết đến rộng rãi nhất trong chi Dầu tại Việt Nam.
Đặc điểm nhận dạng cây chò nâu:
- Thân cây tròn đều, dáng thẳng, vỏ xám trắng
- Lá hình trái xoan, dài 20-40cm, rộng 15-25cm, mép nguyên gợn sóng
- Hoa mọc thành chùm, màu nâu nhạt
- Quả hình trứng hoặc hình cầu, có 2 cánh lớn dài 18-20cm
- Tán cây hình cầu, xanh quanh năm
Nguồn gốc và xuất xứ của Chò nâu
Chò nâu có nguồn gốc từ vùng rừng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, phân bố chủ yếu ở độ cao từ 100-700m so với mực nước biển. Tại Việt Nam, chò nâu tập trung ở các tỉnh miền Bắc như Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc.
Sử dụng “chò nâu” khi nói về loài cây gỗ họ Dầu dùng làm cây bóng mát đường phố, công viên hoặc khai thác gỗ trong lâm nghiệp.
Chò nâu sử dụng trong trường hợp nào?
Từ chò nâu được dùng khi đề cập đến cây bóng mát đô thị, gỗ đóng đồ nội thất thông thường, trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất gỗ lớn.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Chò nâu
Dưới đây là những tình huống thực tế giúp bạn hiểu rõ cách dùng từ “chò nâu” trong giao tiếp:
Ví dụ 1: “Mùa hè Sài Gòn, quả chò nâu rơi xoay tít trong gió rất đẹp mắt.”
Phân tích: Mô tả hiện tượng đặc trưng của cây chò nâu vào mùa quả chín, quả có cánh xoay tròn khi rơi.
Ví dụ 2: “Nhiều tuyến đường ở TP.HCM được trồng chò nâu làm cây bóng mát.”
Phân tích: Chò nâu được sử dụng làm cây cảnh quan đô thị nhờ tán đẹp và xanh quanh năm.
Ví dụ 3: “Gỗ chò nâu thuộc nhóm V-VI, thường dùng đóng đồ nội thất thông thường.”
Phân tích: Nói về phân loại và ứng dụng của gỗ chò nâu trong sản xuất.
Ví dụ 4: “Cây chò nâu cổ thụ ở Đền Hùng có đường kính hơn 100cm.”
Phân tích: Mô tả kích thước của cây chò nâu tự nhiên lớn tuổi.
Ví dụ 5: “Viện Khoa học Lâm nghiệp đang nghiên cứu trồng chò nâu thâm canh rừng gỗ lớn.”
Phân tích: Đề cập đến vai trò của chò nâu trong phát triển lâm nghiệp bền vững.
Từ trái nghĩa và đồng nghĩa với Chò nâu
Dưới đây là các từ liên quan đến “chò nâu” trong lĩnh vực cây gỗ rừng:
| Từ Đồng Nghĩa / Cùng họ Dầu | Từ Khác họ / Đối lập |
|---|---|
| Chò chỉ | Keo lai |
| Chò chai | Bạch đàn |
| Dầu rái | Thông |
| Sao đen | Tre |
| Vên vên | Nứa |
| Kiền kiền | Luồng |
Dịch Chò nâu sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Chò nâu | 坡垒树 (Pō lěi shù) | Dipterocarpus / Keruing | フタバガキ (Futabagaki) | 용뇌향나무 (Yongnoehyang namu) |
| Gỗ chò nâu | 坡垒木 (Pō lěi mù) | Keruing wood | フタバガキ材 (Futabagaki zai) | 용뇌향 목재 (Yongnoehyang mokjae) |
| Quả chò nâu | 坡垒果 (Pō lěi guǒ) | Dipterocarpus fruit | フタバガキの実 (Futabagaki no mi) | 용뇌향 열매 (Yongnoehyang yeolmae) |
Kết luận
Chò nâu là gì? Tóm lại, chò nâu là loài cây gỗ lớn thuộc họ Dầu, có thân thẳng tròn, tán đẹp xanh quanh năm, được trồng phổ biến làm cây bóng mát đô thị và khai thác gỗ. Hình ảnh quả chò nâu xoay tít trong gió đã trở thành biểu tượng quen thuộc của Sài Gòn mỗi độ tháng 4-5.
Có thể bạn quan tâm
- Bải Hải là gì? 🌊 Nghĩa, giải thích trong đời sống
- Chả giò rế là gì? 🍤 Nghĩa và giải thích CGR
- Bây là gì? 👥 Nghĩa, giải thích trong giao tiếp
- Chào rơi là gì? 🎪 Ý nghĩa, cách dùng Chào rơi
- Che khuất là gì? 🙈 Nghĩa và giải thích Che khuất
Nguồn: https://www.vjol.info
Danh mục: Từ điển Việt - Việt
