Chi cục KSMT là gì? 🏛️ Nghĩa CCKSMT
Chi cục KSMT là gì? Chi cục KSMT (Chi cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường) là đơn vị trực thuộc Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện công tác kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải và bảo vệ môi trường theo vùng miền. Hiện nay có 3 Chi cục KSMT tại miền Bắc, miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam. Cùng tìm hiểu chi tiết chức năng, nhiệm vụ của Chi cục KSMT ngay sau đây!
Chi cục KSMT nghĩa là gì?
Chi cục KSMT là viết tắt của Chi cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường. Đây là đơn vị hành chính trực thuộc Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), có nhiệm vụ tham mưu và thực hiện công tác kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quan trắc môi trường tại các vùng miền trên cả nước.
Theo Quyết định 3026/QĐ-BTNMT ngày 07/11/2022, hệ thống Chi cục KSMT gồm 3 đơn vị:
Chi cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường miền Bắc. Chi cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường miền Trung và Tây Nguyên. Chi cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường miền Nam.
Nguồn gốc và xuất xứ của Chi cục KSMT
Chi cục KSMT được thành lập trên cơ sở cơ cấu lại Tổng cục Môi trường (trước đây), theo Nghị định 68/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 3026/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.
Sử dụng thuật ngữ Chi cục KSMT khi đề cập đến các đơn vị quản lý môi trường cấp vùng, phân biệt với Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường ở cấp trung ương.
Chi cục KSMT sử dụng trong trường hợp nào?
Chi cục KSMT được sử dụng trong các văn bản hành chính, báo cáo môi trường, hoặc khi đề cập đến cơ quan quản lý nhà nước về kiểm soát ô nhiễm theo vùng lãnh thổ.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng Chi cục KSMT
Dưới đây là một số tình huống thực tế sử dụng thuật ngữ Chi cục KSMT trong văn bản và giao tiếp:
Ví dụ 1: “Chi cục KSMT miền Nam vừa công bố kết quả quan trắc chất lượng không khí tại TP.HCM.”
Phân tích: Đề cập đến đơn vị thực hiện quan trắc môi trường khu vực phía Nam.
Ví dụ 2: “Doanh nghiệp cần gửi báo cáo xả thải về Chi cục KSMT miền Bắc để được kiểm tra.”
Phân tích: Hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý môi trường đúng địa bàn.
Ví dụ 3: “Chi cục KSMT miền Trung và Tây Nguyên phối hợp xử lý sự cố tràn dầu.”
Phân tích: Nêu vai trò ứng phó sự cố môi trường của Chi cục theo vùng.
Ví dụ 4: “Hồ sơ đăng ký nguồn thải được Chi cục KSMT tiếp nhận và xử lý.”
Phân tích: Mô tả quy trình hành chính trong quản lý môi trường.
Ví dụ 5: “Chi cục KSMT tổ chức tập huấn nghiệp vụ quan trắc cho cán bộ địa phương.”
Phân tích: Thể hiện chức năng đào tạo, hướng dẫn chuyên môn của Chi cục.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với Chi cục KSMT
Dưới đây là bảng tổng hợp các thuật ngữ liên quan đến Chi cục KSMT:
| Từ Đồng Nghĩa/Liên Quan | Từ Trái Nghĩa/Đối Lập |
|---|---|
| Chi cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường | Cơ quan gây ô nhiễm |
| Cơ quan bảo vệ môi trường | Nguồn phát thải |
| Đơn vị quan trắc môi trường | Đối tượng bị kiểm tra |
| Cơ quan quản lý chất thải | Doanh nghiệp xả thải |
| Trung tâm quan trắc môi trường | Khu vực ô nhiễm |
| Sở Tài nguyên và Môi trường | Cơ sở vi phạm môi trường |
Dịch Chi cục KSMT sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Chi cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường | 环境污染控制分局 (Huánjìng wūrǎn kòngzhì fēnjú) | Sub-department of Pollution Control | 環境汚染管理支局 (Kankyō osen kanri shikyoku) | 환경오염관리지국 (Hwangyeong oyeom gwanli jiguk) |
Kết luận
Chi cục KSMT là gì? Đây là viết tắt của Chi cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường, đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, chịu trách nhiệm kiểm soát ô nhiễm, quan trắc và bảo vệ môi trường theo từng vùng miền trên cả nước.
Có thể bạn quan tâm
- Băng Xăng là gì? ⛽ Nghĩa, giải thích trong giao thông
- Búa Tạ là gì? 🏋️ Nghĩa, giải thích trong thể thao
- Chủ soái là gì? 🎖️ Ý nghĩa, cách dùng Chủ soái
- Chè hương là gì? 🍵 Nghĩa, giải thích Chè hương
- Bảo Vật là gì? 💎 Nghĩa, giải thích trong văn hóa
Nguồn: https://www.vjol.info
Danh mục: Từ điển Việt - Việt
