Chế độ dân chủ tư sản là gì? 🏛️ Nghĩa CĐĐCTS
Chế độ dân chủ tư sản là gì? Chế độ dân chủ tư sản là chế độ chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa, do giai cấp tư sản lãnh đạo, được thiết lập sau khi lật đổ chế độ phong kiến thông qua các nguyên tắc như phổ thông đầu phiếu, tam quyền phân lập và bình đẳng trước pháp luật. Đây là bước tiến lớn trong lịch sử nhân loại so với chế độ chuyên chế phong kiến. Cùng tìm hiểu đặc điểm, bản chất và ý nghĩa của chế độ này nhé!
Chế độ dân chủ tư sản nghĩa là gì?
Chế độ dân chủ tư sản là hình thức quản lý nhà nước của giai cấp tư sản, được xác lập nhằm thay thế chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, với các đặc trưng như chế độ nghị viện, đa đảng và phân quyền. Đây là khái niệm quan trọng trong chính trị học và triết học Mác – Lênin.
Trong chế độ dân chủ tư sản, các đặc điểm nổi bật bao gồm:
Về tổ chức chính trị: Có nhiều đảng phái của giai cấp tư sản thay thế nhau nắm quyền lực nhà nước thông qua bầu cử. Nhà nước có thể theo chính thể quân chủ lập hiến hoặc cộng hòa, với hình thức đơn nhất hay liên bang.
Về nguyên tắc hoạt động: Thực hiện phổ thông đầu phiếu, tam quyền phân lập (lập pháp, hành pháp, tư pháp), tuyên bố mọi công dân bình đẳng trước pháp luật và quyền tư hữu tài sản là bất khả xâm phạm.
Về cơ sở kinh tế: Dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản là giai cấp nắm quyền thống trị kinh tế và chính trị.
Nguồn gốc và xuất xứ của chế độ dân chủ tư sản
Chế độ dân chủ tư sản ra đời từ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu từ thế kỷ XVII-XVIII, tiêu biểu là Cách mạng Anh (1688), Cách mạng Mỹ (1776) và Cách mạng Pháp (1789).
Sử dụng thuật ngữ “chế độ dân chủ tư sản” khi nghiên cứu lịch sử chính trị, so sánh các hình thái nhà nước, phân tích hệ thống chính trị phương Tây hoặc giảng dạy triết học Mác – Lênin.
Chế độ dân chủ tư sản sử dụng trong trường hợp nào?
Thuật ngữ chế độ dân chủ tư sản được dùng trong nghiên cứu khoa học chính trị, so sánh các nền dân chủ, phân tích bản chất nhà nước tư bản, hoặc đánh giá tiến trình phát triển xã hội loài người.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng chế độ dân chủ tư sản
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thuật ngữ chế độ dân chủ tư sản:
Ví dụ 1: “Chế độ dân chủ tư sản là bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế phong kiến.”
Phân tích: Đánh giá vai trò lịch sử tích cực của nền dân chủ tư sản trong tiến trình phát triển xã hội.
Ví dụ 2: “Các nước phương Tây theo chế độ dân chủ tư sản với nguyên tắc tam quyền phân lập.”
Phân tích: Mô tả đặc trưng tổ chức nhà nước của các quốc gia tư bản chủ nghĩa.
Ví dụ 3: “Chế độ dân chủ tư sản thực chất là dân chủ cho thiểu số giai cấp tư sản.”
Phân tích: Phân tích bản chất giai cấp của nền dân chủ tư sản theo quan điểm Mác – Lênin.
Ví dụ 4: “Cách mạng Pháp 1789 đã thiết lập chế độ dân chủ tư sản ở Pháp.”
Phân tích: Chỉ ra sự kiện lịch sử đánh dấu sự ra đời của nền dân chủ tư sản.
Ví dụ 5: “Chế độ dân chủ tư sản khác biệt căn bản với dân chủ xã hội chủ nghĩa về cơ sở kinh tế.”
Phân tích: So sánh hai hình thái dân chủ dựa trên chế độ sở hữu tư liệu sản xuất.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với chế độ dân chủ tư sản
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với chế độ dân chủ tư sản:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Dân chủ tư sản | Dân chủ xã hội chủ nghĩa |
| Nền dân chủ phương Tây | Dân chủ vô sản |
| Dân chủ đại nghị | Chế độ chuyên chế phong kiến |
| Dân chủ tự do | Chế độ quân chủ chuyên chế |
| Chế độ cộng hòa tư sản | Chế độ độc tài |
| Dân chủ đa nguyên | Chế độ toàn trị |
Dịch chế độ dân chủ tư sản sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Chế độ dân chủ tư sản | 资产阶级民主制度 (Zīchǎn jiējí mínzhǔ zhìdù) | Bourgeois Democracy | ブルジョア民主主義 (Burujoa minshushugi) | 부르주아 민주주의 (Bureujua minjujuui) |
Kết luận
Chế độ dân chủ tư sản là gì? Tóm lại, đây là chế độ chính trị của giai cấp tư sản với các nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, tam quyền phân lập và đa đảng. Hiểu rõ khái niệm này giúp phân tích đúng bản chất các hệ thống chính trị trên thế giới.
Có thể bạn quan tâm
- Bể khổ là gì? 😭 Nghĩa và giải thích Bể khổ
- Leo heo là gì? 😔 Nghĩa, giải thích Leo heo
- Biện Bạch là gì? 💬 Nghĩa, giải thích trong giao tiếp
- Chũm choẹ là gì? 😊 Nghĩa và giải thích Chũm choẹ
- Chưa chừng là gì? 🤔 Nghĩa, giải thích Chưa chừng
Nguồn: https://www.vjol.info
Danh mục: Từ điển Việt - Việt
