Chất bốc là gì? 💨 Ý nghĩa, cách dùng Chất bốc

Chất bốc là gì? Chất bốc (Volatile matter) là những chất khí dễ bắt cháy, được sinh ra từ quá trình phân hủy nhiệt của nhiên liệu khi đốt trong môi trường không có oxy. Đây là thuật ngữ kỹ thuật quan trọng trong ngành than đá và năng lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và khả năng cháy của nhiên liệu. Cùng tìm hiểu chi tiết về chất bốc nhé!

Chất bốc nghĩa là gì?

Chất bốc là tỷ lệ phần trăm khối lượng của lượng khí và hơi được giải phóng khỏi nhiên liệu khi gia nhiệt trong môi trường không có không khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Độ bốc được ký hiệu là V và tính bằng %.

Nói cách khác, khi nhiên liệu như than đá được đốt trong môi trường không có oxy, mối liên kết giữa các phần tử chất hữu cơ bị phá vỡ. Quá trình này gọi là phân hủy nhiệt. Sản phẩm của quá trình thường là những chất bốc, bao gồm các khí Hydro (H₂), cacbua hydro, cacbon oxit (CO).

Trong ngành than đá: Hàm lượng chất bốc là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng than. Than có độ bốc cao thì dễ bắt lửa hơn nhưng cháy nhanh; than có độ bốc thấp thì khó cháy hơn nhưng cháy lâu và ổn định.

Trong công nghiệp: Chất bốc ảnh hưởng đến thiết kế lò đốt, hiệu suất năng lượng và quy trình sản xuất than cốc.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Chất bốc”

Thuật ngữ “chất bốc” có nguồn gốc từ tiếng Anh “Volatile matter”, được sử dụng trong lĩnh vực kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu khoáng. Từ “volatile” nghĩa là dễ bay hơi, dễ bốc hơi.

Sử dụng thuật ngữ “chất bốc” khi nói về phân tích chất lượng than, nhiên liệu khoáng rắn, hoặc trong các tiêu chuẩn kỹ thuật như TCVN 174:2011 (ISO 562:2010).

Chất bốc sử dụng trong trường hợp nào?

Thuật ngữ “chất bốc” được dùng trong phân tích chất lượng than đá, cốc, nhiên liệu khoáng rắn, trong ngành nhiệt điện, luyện kim và các báo cáo kỹ thuật về năng lượng.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Chất bốc”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thuật ngữ “chất bốc” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Than anthracite có hàm lượng chất bốc thấp, khoảng 3-8%.”

Phân tích: Mô tả đặc tính kỹ thuật của loại than cứng, cho thấy than này khó bắt lửa nhưng cháy lâu.

Ví dụ 2: “Cần xác định hàm lượng chất bốc theo tiêu chuẩn TCVN 174:2011.”

Phân tích: Đề cập đến quy trình thử nghiệm chất lượng than theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Ví dụ 3: “Chất bốc cao trong nhiên liệu tạo ra nhiều hắc ín, gây vấn đề cho động cơ.”

Phân tích: Giải thích tác động tiêu cực của hàm lượng chất bốc cao đến quá trình đốt cháy.

Ví dụ 4: “Độ bốc của than ảnh hưởng đến cường độ than cốc trong luyện kim.”

Phân tích: Nói về vai trò của chất bốc trong ngành công nghiệp luyện kim.

Ví dụ 5: “Than nhiệt điện cần hàm lượng chất bốc phù hợp để đảm bảo hiệu suất đốt.”

Phân tích: Ứng dụng thực tế của chỉ tiêu chất bốc trong ngành nhiệt điện.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Chất bốc”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ liên quan đến “chất bốc”:

Từ Đồng Nghĩa / Liên Quan Từ Trái Nghĩa
Volatile matter Cacbon cố định
Chất bay hơi Tro
Độ bốc Chất rắn không cháy
Hàm lượng bay hơi Cặn không bay hơi
VM (Volatile Matter) Độ ẩm
Khí cháy Chất trơ

Dịch “Chất bốc” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Chất bốc 挥发分 (Huīfā fèn) Volatile matter 揮発分 (Kihatsubun) 휘발분 (Hwibalbun)

Kết luận

Chất bốc là gì? Tóm lại, chất bốc là những chất khí dễ cháy sinh ra khi nhiên liệu bị phân hủy nhiệt, là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trong ngành than đá và năng lượng. Hiểu về chất bốc giúp đánh giá chính xác chất lượng nhiên liệu và tối ưu hóa quá trình đốt cháy.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.