Cào bằng là gì? 🏔️ Nghĩa, giải thích Cào bằng

Cào bằng là gì? Cào bằng là cách coi mọi thứ như nhau, ngang nhau, không phân biệt mức độ hơn kém, cao thấp giữa những điều lẽ ra cần được phân biệt. Đây là tư tưởng mang tính bình quân chủ nghĩa, thường gây ra những hệ lụy tiêu cực trong xã hội. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách phân biệt “cào bằng” với “công bằng” nhé!

Cào bằng nghĩa là gì?

Cào bằng là động từ chỉ hành động đối xử như nhau với tất cả mọi người hoặc mọi thứ, bất kể sự khác biệt về năng lực, đóng góp hay hoàn cảnh. Từ này thường mang hàm ý tiêu cực trong đời sống xã hội.

Trong đời sống, “cào bằng” còn mang các ý nghĩa khác:

Nghĩa đen (nông nghiệp): Cào bằng là hành động dùng cào san phẳng mặt đất, làm cho bề mặt ruộng đồng trở nên bằng phẳng để dễ gieo trồng.

Nghĩa bóng (xã hội): Cào bằng chỉ tư tưởng bình quân chủ nghĩa, đánh đồng mọi người như nhau không kể tốt xấu, giỏi dở, cống hiến nhiều hay ít. Tác giả Trần Ngọc Thêm từng nhận định “thói cào bằng” đi liền với tâm lý “đố kỵ”, không muốn người khác hơn mình.

Trong công việc: Trả lương như nhau cho tất cả nhân viên bất kể năng suất làm việc khác nhau chính là biểu hiện của tư tưởng cào bằng.

Nguồn gốc và xuất xứ của “Cào bằng”

Từ “cào bằng” có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp truyền thống, khi người nông dân dùng cào san phẳng mặt ruộng. Sau đó, từ này được mở rộng nghĩa để chỉ tư tưởng bình quân chủ nghĩa trong xã hội.

Sử dụng “cào bằng” khi muốn phê phán cách đối xử đồng nhất với những đối tượng có sự khác biệt về năng lực, đóng góp hoặc hoàn cảnh.

Cào bằng sử dụng trong trường hợp nào?

Từ “cào bằng” được dùng khi phê phán chính sách bình quân chủ nghĩa, khi nói về cách đánh giá không công bằng, hoặc khi mô tả tư tưởng không phân biệt giỏi dở trong tập thể.

Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Cào bằng”

Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “cào bằng” trong các ngữ cảnh khác nhau:

Ví dụ 1: “Công ty trả lương như nhau cho tất cả nhân viên là cào bằng, không công bằng.”

Phân tích: Phê phán cách trả lương không dựa trên năng suất và đóng góp của từng người.

Ví dụ 2: “Áp một mức điểm chuẩn cho tất cả thí sinh mọi vùng miền là cào bằng.”

Phân tích: Chỉ ra sự bất hợp lý khi không xét đến hoàn cảnh khó khăn của học sinh vùng sâu vùng xa.

Ví dụ 3: “Tính cào bằng, không kể tốt xấu đã làm triệt tiêu động lực phấn đấu.”

Phân tích: Nêu hậu quả tiêu cực của tư tưởng bình quân chủ nghĩa đối với sự phát triển.

Ví dụ 4: “Cần triệt tiêu tư tưởng cào bằng để khuyến khích cán bộ năng động.”

Phân tích: Đề xuất giải pháp loại bỏ cách đánh giá đồng nhất trong công tác cán bộ.

Ví dụ 5: “Thói cào bằng đi liền với tâm lý đố kỵ, không muốn ai hơn mình.”

Phân tích: Phân tích mối liên hệ giữa tư tưởng cào bằng và tâm lý tiêu cực trong xã hội.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Cào bằng”

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ liên quan đến “cào bằng”:

Từ Đồng Nghĩa Từ Trái Nghĩa
Đánh đồng Công bằng
Bình quân Phân minh
San bằng Phân biệt rõ ràng
Đồng nhất hóa Đánh giá đúng
Xem như nhau Thưởng phạt phân minh

Dịch “Cào bằng” sang các ngôn ngữ

Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Cào bằng 平均主义 (Píngjūn zhǔyì) Leveling / Equalization 均等化 (Kintōka) 평준화 (Pyeongjunhwa)

Kết luận

Cào bằng là gì? Tóm lại, cào bằng là tư tưởng bình quân chủ nghĩa, đối xử như nhau với mọi người bất kể sự khác biệt về năng lực và đóng góp. Hiểu đúng từ “cào bằng” giúp bạn phân biệt với khái niệm công bằng và nhận diện những biểu hiện tiêu cực trong xã hội.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.