Rô-nê-ô là gì? 😏 Nghĩa, giải thích Rô-nê-ô
Rô-nê-ô là gì? Rô-nê-ô là một loại máy in nhân bản sử dụng kỹ thuật in qua giấy sáp (stencil), phổ biến tại Việt Nam từ trước năm 1975 đến thập niên 80-90 của thế kỷ XX. Đây là phương pháp in đơn giản, tiết kiệm chi phí, thường dùng để sao chép tài liệu, văn bản trong trường học và cơ quan. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, nguyên lý hoạt động và ý nghĩa của rô-nê-ô trong lịch sử in ấn Việt Nam nhé!
Rô-nê-ô nghĩa là gì?
Rô-nê-ô (ronéo) là danh từ chỉ một loại máy in nhân bản hoạt động bằng cách quay trục lăn (ru-lô) có gắn giấy sáp đã đánh máy hoặc viết, vẽ để tạo ra nhiều bản sao. Từ này còn được dùng như động từ: “in rô-nê-ô” hoặc “quay rô-nê-ô”.
Trong ngành in ấn: Rô-nê-ô thuộc phương pháp in nhân bản (duplicating), sử dụng giấy stencil (giấy sáp) làm khuôn in. Khi quay máy, mực được ép qua phần “đục thủng” trên giấy sáp và in lên giấy trắng bên dưới.
Trong đời sống: Máy rô-nê-ô từng là công cụ quan trọng trong các trường học, cơ quan, nhà in nhỏ để sao chép đề thi, tài liệu, đặc san, truyền đơn với số lượng lớn và chi phí thấp.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Rô-nê-ô”
Từ “rô-nê-ô” được phiên âm từ tiếng Pháp “Ronéo” – tên thương hiệu của một hãng máy in được phát triển vào đầu thế kỷ 20. Công nghệ này có nguồn gốc từ máy mimeograph (tiếng Anh), được phát minh vào cuối thế kỷ 19.
Sử dụng từ “rô-nê-ô” khi nói về kỹ thuật in nhân bản thủ công, các ấn phẩm in bằng phương pháp giấy sáp, hoặc khi nhắc đến lịch sử in ấn thời kỳ trước công nghệ photocopy hiện đại.
Rô-nê-ô sử dụng trong trường hợp nào?
Từ “rô-nê-ô” được dùng khi nói về kỹ thuật in ấn cổ điển, các tài liệu được sao chép bằng máy quay rô-nê-ô, hoặc trong ngữ cảnh hoài niệm về thời kỳ in ấn trước đây.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Rô-nê-ô”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “rô-nê-ô” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Ngày xưa, trường tôi in đề thi bằng máy rô-nê-ô.”
Phân tích: Chỉ phương pháp sao chép đề thi phổ biến trong các trường học trước khi có máy photocopy.
Ví dụ 2: “Tập san văn học của lớp được quay rô-nê-ô rất đẹp.”
Phân tích: Dùng như động từ, chỉ hành động in ấn bằng máy rô-nê-ô.
Ví dụ 3: “Thời chiến tranh, các tờ truyền đơn thường được in rô-nê-ô bí mật.”
Phân tích: Chỉ phương pháp in ấn đơn giản, dễ thực hiện trong điều kiện bí mật.
Ví dụ 4: “Cô văn thư đang đánh máy trên giấy stencil để chuẩn bị quay rô-nê-ô.”
Phân tích: Mô tả quy trình chuẩn bị trước khi in bằng máy rô-nê-ô.
Ví dụ 5: “Máy rô-nê-ô là ‘bậc trưởng lão’ của các loại máy in cá nhân ngày nay.”
Phân tích: So sánh vị trí của máy rô-nê-ô trong lịch sử phát triển công nghệ in ấn.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Rô-nê-ô”
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “rô-nê-ô”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Máy quay ronéo | Máy photocopy |
| Mimeograph | Máy in laser |
| Máy in nhân bản | Máy in phun |
| Máy in stencil | Máy in offset |
| Duplicator | Máy in kỹ thuật số |
| Máy in giấy sáp | Printer hiện đại |
Dịch “Rô-nê-ô” sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Rô-nê-ô | 油印机 (Yóuyìn jī) | Mimeograph / Roneo | ガリ版 (Gariban) | 등사기 (Deungsagi) |
Kết luận
Rô-nê-ô là gì? Tóm lại, rô-nê-ô là loại máy in nhân bản sử dụng giấy sáp, từng phổ biến rộng rãi tại Việt Nam trước thời đại photocopy và in kỹ thuật số. Hiểu về rô-nê-ô giúp ta trân trọng lịch sử phát triển công nghệ in ấn.
