Nón quai thao là gì? 🎩 Nghĩa Nón quai thao
Nón quai thao là gì? Nón quai thao là loại nón truyền thống của phụ nữ Bắc Bộ, có vành rộng, thành cao, mặt bằng phẳng và đặc biệt có quai được kết bằng tua tơ lụa. Đây là biểu tượng văn hóa gắn liền với hình ảnh liền chị Quan họ Kinh Bắc duyên dáng. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và nét đẹp văn hóa của chiếc nón quai thao nhé!
Nón quai thao nghĩa là gì?
Nón quai thao là loại nón lá vành rộng dành cho phụ nữ thời xưa, có mặt bằng phẳng, thành cao và quai nón được làm bằng tua tơ lụa mềm mại. Đây là vật dụng trang nhã, thường được sử dụng trong các dịp lễ hội, tết, hội hè.
Trong chữ Nôm, “quai thao” được viết là 𥶄乖絛. Theo Việt Nam từ điển của Hội Khai Trí Tiến Đức, “thao” nghĩa là “tua kết bằng chỉ”. Một số tài liệu cho rằng tên gọi này bắt nguồn từ làng Đơ Thao (Triều Khúc) – nơi nổi tiếng với nghề dệt quai lụa cao cấp dành riêng cho loại nón này.
Trong văn hóa Quan họ, nón quai thao là phụ kiện không thể thiếu của các liền chị. Kết hợp với áo tứ thân, áo mớ ba mớ bảy, váy lĩnh đen và khăn mỏ quạ, chiếc nón tạo nên vẻ đẹp duyên dáng, trang nhã đặc trưng của người phụ nữ Kinh Bắc.
Nguồn gốc và xuất xứ của nón quai thao
Tương truyền, nón quai thao xuất hiện lần đầu ở Hải Dương vào đời nhà Trần (thế kỷ XIII) và được dùng cho các cung nữ trong cung đình. Đến thời nhà Lê, nón được gắn thêm quai thao trang trí.
Sử dụng nón quai thao trong các dịp lễ hội truyền thống, biểu diễn văn nghệ dân gian, hát Quan họ hoặc khi muốn tôn vinh vẻ đẹp trang phục truyền thống Việt Nam.
Nón quai thao sử dụng trong trường hợp nào?
Nón quai thao thường được đội trong các lễ hội xuân, hội Lim, biểu diễn Quan họ, các sự kiện văn hóa truyền thống hoặc làm đạo cụ nghệ thuật, sản phẩm lưu niệm du lịch.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng nón quai thao
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ nón quai thao trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Các liền chị Quan họ duyên dáng trong tà áo tứ thân và chiếc nón quai thao rộng vành.”
Phân tích: Mô tả trang phục truyền thống của người hát Quan họ Bắc Ninh.
Ví dụ 2: “Chưa chồng nón thúng quai thao, chồng rồi nón rách quai nào thì quai.”
Phân tích: Câu ca dao dân gian nói về sự thay đổi của người phụ nữ trước và sau khi lấy chồng.
Ví dụ 3: “Hội Lim năm nay thu hút đông đảo du khách đến chiêm ngưỡng các liền chị đội nón quai thao hát giao duyên.”
Phân tích: Sử dụng trong ngữ cảnh lễ hội văn hóa truyền thống vùng Kinh Bắc.
Ví dụ 4: “Làng Chuông (Hà Nội) nổi tiếng với nghề làm nón quai thao truyền thống hàng trăm năm.”
Phân tích: Nhắc đến làng nghề thủ công truyền thống sản xuất nón quai thao.
Ví dụ 5: “Ai làm cái nón quai thao, để cho anh thấy cô nào cũng xinh.”
Phân tích: Câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ khi đội nón quai thao.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với nón quai thao
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với nón quai thao:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Nón ba tầm | Nón lá (chóp nhọn) |
| Nón thúng quai thao | Nón Huế |
| Nón dẹt | Nón chóp |
| Nón thúng | Nón dấu |
| Nón Quan họ | Nón ngựa |
Dịch nón quai thao sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Nón quai thao | 绦带斗笠 (Tāo dài dǒulì) | Flat palm hat with silk tassels | タオ紐笠 (Tao himo kasa) | 타오끈 삿갓 (Tao-kkeun satgat) |
Kết luận
Nón quai thao là gì? Tóm lại, nón quai thao là loại nón truyền thống vành rộng của phụ nữ Bắc Bộ, gắn liền với văn hóa Quan họ Kinh Bắc. Hiểu về chiếc nón này giúp chúng ta thêm trân trọng di sản văn hóa và vẻ đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.
