Lúc lỉu là gì? 😏 Nghĩa và giải thích Lúc lỉu
Lúc lỉu là gì? Lúc lỉu là từ láy gợi tả trạng thái cây cối có nhiều quả trĩu xuống, sai trĩu cành. Đây là từ ngữ mang tính địa phương, thường dùng để miêu tả hình ảnh cây ăn quả sum suê, đầy đặn trong vườn nhà. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, cách sử dụng và các ví dụ cụ thể của từ “lúc lỉu” nhé!
Lúc lỉu nghĩa là gì?
Lúc lỉu là từ láy miêu tả trạng thái cây cối có quả nhiều đến mức trĩu xuống, nặng oằn cành. Từ này thường được dùng để gợi tả hình ảnh vườn cây sum suê, trái chín đầy cành.
Trong giao tiếp đời thường, “lúc lỉu” mang sắc thái tích cực, gợi lên hình ảnh sung túc, no đủ. Người ta hay dùng từ này khi miêu tả mùa thu hoạch bội thu hoặc khi ngắm nhìn những vườn cây trĩu quả.
Trong văn học: Từ “lúc lỉu” giúp tạo hình ảnh sinh động, thường xuất hiện trong thơ ca, văn xuôi miêu tả cảnh làng quê Việt Nam với vườn tược xanh tươi, cây trái đầy cành.
Trong đời sống: “Lúc lỉu” còn được dùng theo nghĩa mở rộng để chỉ sự dồi dào, phong phú của một sự vật nào đó.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Lúc lỉu”
“Lúc lỉu” là từ láy thuần Việt, thuộc nhóm từ gợi tả hình ảnh trong ngôn ngữ dân gian miền Bắc. Từ “lỉu” có nghĩa gốc là “trĩu”, chỉ trạng thái bị nặng kéo xuống.
Sử dụng “lúc lỉu” khi muốn miêu tả cây cối có nhiều quả trĩu cành, hoặc khi diễn đạt sự dồi dào, sung túc của vườn tược.
Lúc lỉu sử dụng trong trường hợp nào?
Từ “lúc lỉu” được dùng khi miêu tả cây ăn quả sai trĩu cành, vườn tược bội thu, hoặc trong văn học để tạo hình ảnh sinh động về sự sung túc, no đủ.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Lúc lỉu”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “lúc lỉu” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Cây xoài trong vườn nhà em lúc lỉu quả chín vàng.”
Phân tích: Miêu tả cây xoài có nhiều quả chín, trĩu nặng oằn cành, tạo hình ảnh sung túc.
Ví dụ 2: “Mùa vải thiều, những chùm quả đỏ lúc lỉu trên cành.”
Phân tích: Gợi tả hình ảnh vườn vải sai quả, trái chín đỏ rực trĩu xuống.
Ví dụ 3: “Vườn nhà bà ngoại lúc lỉu đủ loại trái cây.”
Phân tích: Diễn tả sự phong phú, dồi dào của vườn cây ăn quả.
Ví dụ 4: “Những chùm nho lúc lỉu trong giàn trông thật hấp dẫn.”
Phân tích: Miêu tả giàn nho sai quả, trĩu xuống đẹp mắt.
Ví dụ 5: “Cây ổi đầu ngõ lúc lỉu quả, bọn trẻ thường ra hái ăn.”
Phân tích: Gợi tả cây ổi nhiều quả, gắn liền với tuổi thơ làng quê.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Lúc lỉu”
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “lúc lỉu”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Trĩu quả | Thưa thớt |
| Sai quả | Lưa thưa |
| Lủng lẳng | Trơ trọi |
| Chi chít | Xơ xác |
| Sum suê | Cằn cỗi |
| Đầy cành | Khô héo |
Dịch “Lúc lỉu” sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Lúc lỉu | 果实累累 (Guǒshí léiléi) | Laden with fruit | たわわに実る (Tawawa ni minoru) | 주렁주렁 (Jureong-jureong) |
Kết luận
Lúc lỉu là gì? Tóm lại, lúc lỉu là từ láy gợi tả cây cối có nhiều quả trĩu xuống, sai trĩu cành. Hiểu đúng từ “lúc lỉu” giúp bạn diễn đạt sinh động hơn khi miêu tả vườn tược, mùa màng trong tiếng Việt.
