ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÓM TỪ CHỈ SÔNG NƯỚC TRONG TIẾNG VIỆT Ở NAM BỘ
Tóm tắt
Nam Bộ là vùng đất sông nước, ruộng vườn. Sông rạch chằng chịt gắn bó bao đời với sinh hoạt, chi phối đời sống kinh tế cũng như đời sống tinh thần của con người. Khảo sát Đặc điểm từ vựng về sông nước trong tiếng Việt Nam Bộ, chúng tôi muốn nhấn mạnh tác động của thiên nhiên đến môi trường sống, đến tính cách, tâm lí của con người và tính cách, tâm lí đó sẽ ảnh hưởng đến cách sử dụng ngôn từ đặc trưng của mỗi vùng, miền. Ở Nam Bộ, hầu hết đều có con sông chảy qua trước cửa mỗi nhà. Do vậy, số từ ngữ chỉ những sự vật, hiện tượng liên quan đến sông nước vì vậy vô cùng phong phú, là nguồn đóng góp của phương ngữ Nam Bộ vào ngôn ngữ toàn dân, chẳng hạn như: rạch, xẻo, con lươn, bùng binh, tắt, rỏng, vàm, lung, láng, bưng, bàu, cù lao, cồn, giồng…; nước lớn, nước ròng, nước rông, nước nổi, nước kém, nước đứng, nước nhửng, nước ương…; ghe tam bản, xuồng ba lá, vỏ lãi, tắc ang… Những từ ngữ này là lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân vùng đất này, là yếu tố cấu tạo của nhiều địa danh mà còn phản ánh bối cảnh sáng tác của những câu hò, điệu hát dân gian và là mảnh đất tốt để các văn nghệ sĩ khai thác trong các sáng tác của mình.
Toàn văn: PDF
Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống