Đường chéo hình chữ nhật: Cách tính độ dài đường chéo và bài tập
Đường chéo hình chữ nhật là kiến thức hình học quan trọng trong chương trình Toán phổ thông, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững cách tính đường chéo hình chữ nhật, công thức tính độ dài đường chéo hình chữ nhật, các tính chất của đường chéo trong hình chữ nhật cùng ví dụ minh họa chi tiết và dễ hiểu nhất.
Đường chéo hình chữ nhật là gì?
Trước khi tìm hiểu cách tính đường chéo hình chữ nhật, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm cơ bản:
Định nghĩa đường chéo hình chữ nhật
Định nghĩa: Đường chéo hình chữ nhật là đoạn thẳng nối hai đỉnh đối diện của hình chữ nhật. Mỗi hình chữ nhật có đúng 2 đường chéo.
Đường chéo của hình chữ nhật ABCD là hai đoạn thẳng AC và BD.
Hình minh họa
A _________________ B
| \ / |
| \ / |
| \ / |
| O |
| / \ |
| / \ |
| / \ |
D _________________ C
Chiều dài: AB = CD = a
Chiều rộng: AD = BC = b
Hai đường chéo: AC và BD
Giao điểm: O (tâm hình chữ nhật)
Nhắc lại về hình chữ nhật
Hình chữ nhật là tứ giác đặc biệt có:
- 4 góc vuông (mỗi góc bằng 90°)
- Các cạnh đối song song và bằng nhau
- Là hình bình hành có 4 góc vuông
- Là hình thang cân có 2 cạnh bên bằng nhau
Vậy công thức tính độ dài đường chéo hình chữ nhật như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.
Công thức tính đường chéo hình chữ nhật
Công thức tính đường chéo hình chữ nhật được suy ra từ định lý Pythagore.
Công thức chính
Công thức:
\[ d = \sqrt{a^2 + b^2} \]
Trong đó:
- \( d \): Độ dài đường chéo hình chữ nhật
- \( a \): Chiều dài hình chữ nhật
- \( b \): Chiều rộng hình chữ nhật
Chứng minh công thức
Xét hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = a, chiều rộng BC = b.
Xét tam giác vuông ABC với góc vuông tại B:
- AB = a (chiều dài)
- BC = b (chiều rộng)
- AC là cạnh huyền (đường chéo)
Áp dụng định lý Pythagore:
\[ AC^2 = AB^2 + BC^2 = a^2 + b^2 \]
\[ AC = \sqrt{a^2 + b^2} \]
Vậy: \( d = \sqrt{a^2 + b^2} \)
Bảng giá trị đường chéo theo kích thước
| Chiều dài \( a \) | Chiều rộng \( b \) | Đường chéo \( d \) |
|---|---|---|
| 3 | 4 | \( \sqrt{9+16} = 5 \) |
| 5 | 12 | \( \sqrt{25+144} = 13 \) |
| 8 | 6 | \( \sqrt{64+36} = 10 \) |
| 8 | 15 | \( \sqrt{64+225} = 17 \) |
| 7 | 24 | \( \sqrt{49+576} = 25 \) |
| 9 | 12 | \( \sqrt{81+144} = 15 \) |
Nhận xét: Các bộ ba (a, b, d) trong bảng trên đều là bộ ba Pythagore, cho kết quả là số nguyên.
Các bộ ba Pythagore thường gặp
| Bộ ba cơ bản | Bội số (×2) | Bội số (×3) |
|---|---|---|
| (3, 4, 5) | (6, 8, 10) | (9, 12, 15) |
| (5, 12, 13) | (10, 24, 26) | (15, 36, 39) |
| (8, 15, 17) | (16, 30, 34) | (24, 45, 51) |
| (7, 24, 25) | (14, 48, 50) | (21, 72, 75) |
Tiếp theo, hãy xem các tính chất của đường chéo trong hình chữ nhật.
Tính chất đường chéo trong hình chữ nhật
Đường chéo trong hình chữ nhật có nhiều tính chất đặc biệt quan trọng.
Các tính chất cơ bản
| STT | Tính chất | Biểu thức |
|---|---|---|
| 1 | Hai đường chéo bằng nhau | \( AC = BD = \sqrt{a^2 + b^2} \) |
| 2 | Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường | \( OA = OC = OB = OD = \frac{d}{2} \) |
| 3 | Mỗi đường chéo chia hình chữ nhật thành 2 tam giác vuông bằng nhau | \( \triangle ABC = \triangle ACD \) |
| 4 | Hai đường chéo chia hình chữ nhật thành 4 tam giác | 2 cặp tam giác bằng nhau |
| 5 | Tâm O cách đều 4 đỉnh | O là tâm đường tròn ngoại tiếp |
Tính chất về góc
Đường chéo của hình chữ nhật tạo với các cạnh những góc đặc biệt:
- Góc giữa đường chéo và chiều dài: \( \alpha = \arctan\frac{b}{a} \)
- Góc giữa đường chéo và chiều rộng: \( \beta = \arctan\frac{a}{b} = 90° – \alpha \)
- Góc giữa hai đường chéo: \( \theta = 2\alpha \) hoặc \( \theta = 180° – 2\alpha \)
Lưu ý: Hai đường chéo hình chữ nhật không vuông góc với nhau (trừ trường hợp hình vuông).
So sánh đường chéo của các tứ giác
| Tứ giác | Bằng nhau | Vuông góc | Cắt tại trung điểm |
|---|---|---|---|
| Hình bình hành | Không | Không | Có |
| Hình chữ nhật | Có | Không | Có |
| Hình thoi | Không | Có | Có |
| Hình vuông | Có | Có | Có |
| Hình thang cân | Có | Không | Không |
Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.
Tính chất về đường tròn
- Đường tròn ngoại tiếp: Tâm là giao điểm hai đường chéo O, bán kính \( R = \frac{d}{2} \)
- Đường tròn nội tiếp: Hình chữ nhật (không phải hình vuông) không có đường tròn nội tiếp
Hãy cùng xem chi tiết cách tính đường chéo hình chữ nhật theo từng bước.
Cách tính đường chéo hình chữ nhật
Cách tính đường chéo hình chữ nhật phụ thuộc vào dữ kiện đã cho trong bài toán.
Cách 1: Biết chiều dài và chiều rộng
Công thức:
\[ d = \sqrt{a^2 + b^2} \]
Các bước thực hiện:
- Xác định chiều dài \( a \) và chiều rộng \( b \)
- Tính \( a^2 + b^2 \)
- Lấy căn bậc hai của tổng
Ví dụ: Hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 6 cm. Tính đường chéo.
\[ d = \sqrt{8^2 + 6^2} = \sqrt{64 + 36} = \sqrt{100} = 10 \text{ cm} \]
Cách 2: Biết chu vi và một cạnh
Công thức:
\[ d = \sqrt{a^2 + \left(\frac{C}{2} – a\right)^2} \]
Các bước thực hiện:
- Tính nửa chu vi: \( \frac{C}{2} = a + b \)
- Tính cạnh còn lại: \( b = \frac{C}{2} – a \)
- Áp dụng công thức đường chéo
Ví dụ: Hình chữ nhật có chu vi 28 cm, chiều dài 9 cm. Tính đường chéo.
\[ b = \frac{28}{2} – 9 = 14 – 9 = 5 \text{ cm} \]
\[ d = \sqrt{9^2 + 5^2} = \sqrt{81 + 25} = \sqrt{106} \approx 10,3 \text{ cm} \]
Cách 3: Biết diện tích và một cạnh
Công thức:
\[ d = \sqrt{a^2 + \left(\frac{S}{a}\right)^2} = \sqrt{a^2 + \frac{S^2}{a^2}} \]
Các bước thực hiện:
- Tính cạnh còn lại: \( b = \frac{S}{a} \)
- Áp dụng công thức đường chéo
Ví dụ: Hình chữ nhật có diện tích 48 cm², chiều dài 8 cm. Tính đường chéo.
\[ b = \frac{48}{8} = 6 \text{ cm} \]
\[ d = \sqrt{8^2 + 6^2} = \sqrt{64 + 36} = 10 \text{ cm} \]
Cách 4: Biết diện tích và chu vi
Phương pháp: Giải hệ phương trình tìm a, b.
Gọi \( a, b \) là chiều dài và chiều rộng:
- Chu vi: \( 2(a + b) = C \) → \( a + b = \frac{C}{2} \)
- Diện tích: \( a \times b = S \)
Theo định lý Viète, \( a \) và \( b \) là nghiệm của phương trình:
\[ t^2 – \frac{C}{2}t + S = 0 \]
Công thức nhanh:
\[ d^2 = a^2 + b^2 = (a + b)^2 – 2ab = \left(\frac{C}{2}\right)^2 – 2S \]
\[ d = \sqrt{\frac{C^2}{4} – 2S} \]
Ví dụ: Hình chữ nhật có chu vi 34 cm, diện tích 60 cm². Tính đường chéo.
\[ d = \sqrt{\frac{34^2}{4} – 2 \times 60} = \sqrt{\frac{1156}{4} – 120} = \sqrt{289 – 120} = \sqrt{169} = 13 \text{ cm} \]
Cách 5: Biết bán kính đường tròn ngoại tiếp
Công thức:
\[ d = 2R \]
Trong đó \( R \) là bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật.
Giải thích: Đường chéo hình chữ nhật chính là đường kính của đường tròn ngoại tiếp.
Ví dụ: Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật có bán kính 6,5 cm. Tính đường chéo.
\[ d = 2 \times 6,5 = 13 \text{ cm} \]
Bảng tổng hợp công thức
| Biết | Công thức tính đường chéo |
|---|---|
| Chiều dài \( a \), chiều rộng \( b \) | \( d = \sqrt{a^2 + b^2} \) |
| Chu vi \( C \), một cạnh \( a \) | \( d = \sqrt{a^2 + \left(\frac{C}{2} – a\right)^2} \) |
| Diện tích \( S \), một cạnh \( a \) | \( d = \sqrt{a^2 + \frac{S^2}{a^2}} \) |
| Chu vi \( C \), diện tích \( S \) | \( d = \sqrt{\frac{C^2}{4} – 2S} \) |
| Bán kính ngoại tiếp \( R \) | \( d = 2R \) |
Ngược lại, nếu biết đường chéo, ta có thể tính các đại lượng khác.
Công thức tính cạnh khi biết đường chéo
Từ công thức đường chéo hình chữ nhật, ta suy ra công thức tính cạnh.
Tính một cạnh khi biết đường chéo và cạnh còn lại
Công thức:
\[ a = \sqrt{d^2 – b^2} \]
\[ b = \sqrt{d^2 – a^2} \]
Điều kiện: \( d > a \) và \( d > b \) (đường chéo luôn lớn hơn mỗi cạnh)
Ví dụ: Hình chữ nhật có đường chéo 15 cm, chiều dài 12 cm. Tính chiều rộng.
\[ b = \sqrt{15^2 – 12^2} = \sqrt{225 – 144} = \sqrt{81} = 9 \text{ cm} \]
Tính cạnh khi biết đường chéo và tỷ lệ hai cạnh
Nếu tỷ lệ chiều dài : chiều rộng = m : n, ta có:
\[ a = \frac{md}{\sqrt{m^2 + n^2}}, \quad b = \frac{nd}{\sqrt{m^2 + n^2}} \]
Ví dụ: Hình chữ nhật có đường chéo 10 cm, tỷ lệ dài : rộng = 4 : 3. Tính các cạnh.
\[ a = \frac{4 \times 10}{\sqrt{16 + 9}} = \frac{40}{5} = 8 \text{ cm} \]
\[ b = \frac{3 \times 10}{5} = 6 \text{ cm} \]
Bảng công thức ngược
| Cần tính | Biết | Công thức |
|---|---|---|
| Cạnh \( a \) | \( d \) và \( b \) | \( a = \sqrt{d^2 – b^2} \) |
| Diện tích | \( d \) và một cạnh \( a \) | \( S = a\sqrt{d^2 – a^2} \) |
| Chu vi | \( d \) và một cạnh \( a \) | \( C = 2(a + \sqrt{d^2 – a^2}) \) |
| Bán kính ngoại tiếp | \( d \) | \( R = \frac{d}{2} \) |
Hãy cùng xem các ví dụ chi tiết về đường chéo hình chữ nhật.
Ví dụ tính đường chéo hình chữ nhật chi tiết
Dưới đây là các ví dụ minh họa cách tính đường chéo hình chữ nhật từ cơ bản đến nâng cao:
Ví dụ 1: Tính đường chéo khi biết hai cạnh
Đề bài: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 12 cm, chiều rộng 5 cm. Tính độ dài đường chéo hình chữ nhật.
Lời giải:
Áp dụng công thức: \( d = \sqrt{a^2 + b^2} \)
\[ d = \sqrt{12^2 + 5^2} = \sqrt{144 + 25} = \sqrt{169} = 13 \text{ cm} \]
Đáp số: Đường chéo hình chữ nhật bằng 13 cm.
Ví dụ 2: Tính đường chéo khi biết chu vi và một cạnh
Đề bài: Hình chữ nhật có chu vi 40 cm, chiều rộng 8 cm. Tính đường chéo.
Lời giải:
Tính chiều dài:
\[ a = \frac{C}{2} – b = \frac{40}{2} – 8 = 20 – 8 = 12 \text{ cm} \]
Tính đường chéo:
\[ d = \sqrt{12^2 + 8^2} = \sqrt{144 + 64} = \sqrt{208} = 4\sqrt{13} \approx 14,42 \text{ cm} \]
Đáp số: Đường chéo bằng \( 4\sqrt{13} \) cm \( \approx 14,42 \) cm.
Ví dụ 3: Tính đường chéo khi biết diện tích và chu vi
Đề bài: Hình chữ nhật có diện tích 84 cm², chu vi 38 cm. Tính đường chéo.
Lời giải:
Cách 1: Dùng công thức nhanh
\[ d = \sqrt{\frac{C^2}{4} – 2S} = \sqrt{\frac{38^2}{4} – 2 \times 84} = \sqrt{\frac{1444}{4} – 168} \]
\[ = \sqrt{361 – 168} = \sqrt{193} \approx 13,89 \text{ cm} \]
Cách 2: Giải phương trình tìm a, b
Ta có: \( a + b = 19 \), \( ab = 84 \)
Phương trình: \( t^2 – 19t + 84 = 0 \)
\[ \Delta = 361 – 336 = 25 \]
\[ t = \frac{19 \pm 5}{2} \Rightarrow t = 12 \text{ hoặc } t = 7 \]
Vậy \( a = 12 \) cm, \( b = 7 \) cm
\[ d = \sqrt{12^2 + 7^2} = \sqrt{144 + 49} = \sqrt{193} \approx 13,89 \text{ cm} \]
Đáp số: Đường chéo bằng \( \sqrt{193} \) cm \( \approx 13,89 \) cm.
Ví dụ 4: Tính cạnh khi biết đường chéo
Đề bài: Đường chéo của hình chữ nhật bằng 17 cm, chiều dài bằng 15 cm. Tính chiều rộng và diện tích.
Lời giải:
Chiều rộng:
\[ b = \sqrt{d^2 – a^2} = \sqrt{17^2 – 15^2} = \sqrt{289 – 225} = \sqrt{64} = 8 \text{ cm} \]
Diện tích:
\[ S = a \times b = 15 \times 8 = 120 \text{ cm}^2 \]
Đáp số: Chiều rộng 8 cm, diện tích 120 cm².
Ví dụ 5: Bài toán thực tế – Màn hình TV
Đề bài: Màn hình TV có tỷ lệ 16:9, đường chéo 55 inch. Tính chiều dài và chiều rộng màn hình.
Lời giải:
Gọi chiều dài = 16k, chiều rộng = 9k
\[ d = \sqrt{(16k)^2 + (9k)^2} = \sqrt{256k^2 + 81k^2} = \sqrt{337k^2} = k\sqrt{337} \]
Theo đề: \( k\sqrt{337} = 55 \)
\[ k = \frac{55}{\sqrt{337}} \approx 3 \]
Chiều dài: \( a = 16k \approx 16 \times 3 = 48 \) inch \( \approx 121,9 \) cm
Chiều rộng: \( b = 9k \approx 9 \times 3 = 27 \) inch \( \approx 68,6 \) cm
Đáp số: Chiều dài khoảng 48 inch (122 cm), chiều rộng khoảng 27 inch (69 cm).
Ví dụ 6: Bài toán tọa độ
Đề bài: Hình chữ nhật ABCD có A(1, 2), B(7, 2), C(7, 6). Tính độ dài đường chéo AC.
Lời giải:
\[ AC = \sqrt{(7-1)^2 + (6-2)^2} = \sqrt{36 + 16} = \sqrt{52} = 2\sqrt{13} \]
Kiểm tra:
- Chiều dài AB = 7 – 1 = 6
- Chiều rộng BC = 6 – 2 = 4
- Đường chéo: \( \sqrt{6^2 + 4^2} = \sqrt{52} = 2\sqrt{13} \) ✓
Đáp số: Đường chéo AC = \( 2\sqrt{13} \) đơn vị.
Ví dụ 7: So sánh đường chéo hai hình chữ nhật
Đề bài: Hình chữ nhật A có kích thước 6×8, hình chữ nhật B có kích thước 5×10. Hình nào có đường chéo lớn hơn?
Lời giải:
Đường chéo hình A: \( d_A = \sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{100} = 10 \)
Đường chéo hình B: \( d_B = \sqrt{5^2 + 10^2} = \sqrt{125} = 5\sqrt{5} \approx 11,18 \)
Nhận xét: Hai hình có cùng chu vi (28) và diện tích (48 vs 50), nhưng đường chéo khác nhau.
Đáp số: Hình chữ nhật B có đường chéo lớn hơn.
Hãy cùng luyện tập với các bài tập về đường chéo của hình chữ nhật dưới đây.
Bài tập đường chéo của hình chữ nhật (có lời giải)
Dưới đây là các bài tập về đường chéo hình chữ nhật từ cơ bản đến nâng cao:
Dạng 1: Tính đường chéo khi biết hai cạnh
Bài tập 1: Tính đường chéo hình chữ nhật có kích thước:
a) 9 cm × 12 cm
b) 7 cm × 24 cm
c) 6 cm × 8 cm
d) 5 cm × 7 cm
Lời giải:
a) \( d = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{81 + 144} = \sqrt{225} = 15 \) cm
b) \( d = \sqrt{7^2 + 24^2} = \sqrt{49 + 576} = \sqrt{625} = 25 \) cm
c) \( d = \sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{36 + 64} = \sqrt{100} = 10 \) cm
d) \( d = \sqrt{5^2 + 7^2} = \sqrt{25 + 49} = \sqrt{74} \approx 8,6 \) cm
Dạng 2: Tính cạnh khi biết đường chéo
Bài tập 2: Tính cạnh còn thiếu của hình chữ nhật:
a) Đường chéo 13 cm, chiều dài 12 cm
b) Đường chéo 25 cm, chiều rộng 7 cm
c) Đường chéo 10 cm, chiều dài 8 cm
Lời giải:
a) \( b = \sqrt{13^2 – 12^2} = \sqrt{169 – 144} = \sqrt{25} = 5 \) cm
b) \( a = \sqrt{25^2 – 7^2} = \sqrt{625 – 49} = \sqrt{576} = 24 \) cm
c) \( b = \sqrt{10^2 – 8^2} = \sqrt{100 – 64} = \sqrt{36} = 6 \) cm
Dạng 3: Tính đường chéo khi biết diện tích và chu vi
Bài tập 3:
a) Hình chữ nhật có diện tích 48 cm², chu vi 28 cm. Tính đường chéo.
b) Hình chữ nhật có diện tích 60 cm², chiều dài 12 cm. Tính đường chéo.
Lời giải:
a)
\[ d = \sqrt{\frac{28^2}{4} – 2 \times 48} = \sqrt{196 – 96} = \sqrt{100} = 10 \text{ cm} \]
b)
\[ b = \frac{60}{12} = 5 \text{ cm} \]
\[ d = \sqrt{12^2 + 5^2} = \sqrt{144 + 25} = \sqrt{169} = 13 \text{ cm} \]
Dạng 4: Bài toán đường tròn
Bài tập 4: Hình chữ nhật nội tiếp đường tròn bán kính 6,5 cm. Biết chiều rộng hình chữ nhật là 5 cm. Tính:
a) Đường chéo hình chữ nhật
b) Chiều dài hình chữ nhật
c) Diện tích hình chữ nhật
Lời giải:
a) Đường chéo = Đường kính = \( 2 \times 6,5 = 13 \) cm
b) \( a = \sqrt{13^2 – 5^2} = \sqrt{169 – 25} = \sqrt{144} = 12 \) cm
c) \( S = 12 \times 5 = 60 \) cm²
Dạng 5: Bài toán tỷ lệ
Bài tập 5: Hình chữ nhật có tỷ lệ chiều dài : chiều rộng = 3 : 2, đường chéo bằng 26 cm. Tính các cạnh và diện tích.
Lời giải:
Gọi chiều dài = 3k, chiều rộng = 2k
\[ d = \sqrt{9k^2 + 4k^2} = \sqrt{13k^2} = k\sqrt{13} = 26 \]
\[ k = \frac{26}{\sqrt{13}} = \frac{26\sqrt{13}}{13} = 2\sqrt{13} \]
Chiều dài: \( a = 3k = 6\sqrt{13} \approx 21,6 \) cm
Chiều rộng: \( b = 2k = 4\sqrt{13} \approx 14,4 \) cm
Diện tích: \( S = 6\sqrt{13} \times 4\sqrt{13} = 24 \times 13 = 312 \) cm²
Dạng 6: Bài toán thực tế
Bài tập 6: Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng 64 m. Một cầu thủ chạy từ góc này sang góc đối diện theo đường chéo. Hỏi cầu thủ phải chạy bao nhiêu mét?
Lời giải:
\[ d = \sqrt{100^2 + 64^2} = \sqrt{10000 + 4096} = \sqrt{14096} \approx 118,7 \text{ m} \]
Đáp số: Cầu thủ phải chạy khoảng 118,7 m.
Dạng 7: Bài toán nâng cao
Bài tập 7: Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh MNPQ là hình thoi và tính đường chéo hình thoi theo các cạnh của hình chữ nhật.
Lời giải:
Đặt AB = CD = a, AD = BC = b
Tứ giác MNPQ có:
- MN là đường trung bình tam giác ABC nên MN // AC và MN = AC/2
- QP là đường trung bình tam giác ACD nên QP // AC và QP = AC/2
- Tương tự: MQ // NP // BD và MQ = NP = BD/2
MNPQ là hình bình hành có MN = QP = AC/2, MQ = NP = BD/2
Vì AC = BD (đường chéo hình chữ nhật bằng nhau) nên MN = MQ
→ MNPQ là hình thoi (đpcm)
Cạnh hình thoi: \( MN = \frac{AC}{2} = \frac{\sqrt{a^2 + b^2}}{2} \)
Bài tập 8: Hình chữ nhật ABCD có AB = 8, BC = 6. Gọi O là giao điểm hai đường chéo. Tính khoảng cách từ O đến cạnh AB.
Lời giải:
O là tâm hình chữ nhật, cách đều các cạnh.
Khoảng cách từ O đến AB = khoảng cách từ O đến CD = \( \frac{BC}{2} = \frac{6}{2} = 3 \)
Đáp số: Khoảng cách từ O đến AB bằng 3.
Kết luận
Qua bài viết này, bạn đã nắm vững kiến thức về đường chéo hình chữ nhật với công thức chính \( d = \sqrt{a^2 + b^2} \). Cách tính đường chéo hình chữ nhật có thể thực hiện khi biết hai cạnh, chu vi và một cạnh, diện tích và một cạnh, hoặc bán kính đường tròn ngoại tiếp. Đường chéo trong hình chữ nhật có tính chất đặc biệt: hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. Ngược lại, khi biết độ dài đường chéo hình chữ nhật và một cạnh, ta có thể tính cạnh còn lại bằng công thức \( a = \sqrt{d^2 – b^2} \). Đường chéo của hình chữ nhật được ứng dụng rộng rãi trong thực tế như tính kích thước màn hình TV, sân thể thao, và nhiều bài toán hình học khác.
Có thể bạn quan tâm
- Điều kiện 2 vecto cùng phương: Hai vectơ cùng phương khi nào?
- Diện tích hình cầu: Công thức tính diện tích mặt cầu và bài tập
- Thể tích hình bát diện đều: Công thức tính, cách tính và bài tập
- Hàm số đồng biến, nghịch biến: Định nghĩa và cách xét chi tiết
- Số tự nhiên bé nhất là số nào? Là số 0 hay số 1?
