Công thức tính thể tích khối tròn xoay: Cách tính V và bài tập

Công thức tính thể tích khối tròn xoay: Cách tính V và bài tập

Công thức tính thể tích khối tròn xoay là kiến thức quan trọng trong chương trình Giải tích 12, thường xuất hiện trong các đề thi THPT Quốc gia. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững công thức \( V = \pi \int_{a}^{b} f(x)^2 dx \) khi quay quanh trục Ox\( V = \pi \int_{c}^{d} g(y)^2 dy \) khi quay quanh trục Oy, cùng các dạng bài tập minh họa chi tiết.

Khối tròn xoay là gì?

Trước khi tìm hiểu công thức tính thể tích khối tròn xoay, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm cơ bản.

Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một trục cố định (thường là trục Ox hoặc trục Oy).

Các yếu tố cơ bản của khối tròn xoay:

Yếu tố Mô tả
Hình phẳng (H) Miền phẳng được giới hạn bởi các đường cong, đường thẳng
Trục quay Đường thẳng cố định mà hình phẳng quay quanh (Ox, Oy, hoặc đường thẳng khác)
Khối tròn xoay Vật thể 3D được tạo ra sau khi quay hình phẳng một vòng (360°) quanh trục

Ví dụ trực quan:

  • Quay hình chữ nhật quanh một cạnh → Hình trụ
  • Quay tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông → Hình nón
  • Quay nửa hình tròn quanh đường kính → Hình cầu

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu công thức tính thể tích khi quay quanh trục Ox.

Công thức tính thể tích khối tròn xoay quay quanh trục Ox

Trường hợp 1: Hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), trục Ox và hai đường x = a, x = b

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b], trục Ox và hai đường thẳng x = a, x = b.

Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi quay (H) quanh trục Ox:

\( V = \pi \int_{a}^{b} [f(x)]^2 dx \)

Trong đó:

  • V: Thể tích khối tròn xoay
  • f(x): Hàm số xác định biên của hình phẳng
  • a, b: Cận dưới và cận trên của tích phân
  • π: Hằng số Pi ≈ 3,14159

Trường hợp 2: Hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong y = f(x) và y = g(x)

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi hai đồ thị y = f(x) và y = g(x) với f(x) ≥ g(x) ≥ 0 trên [a; b].

Công thức tính thể tích:

\( V = \pi \int_{a}^{b} \left( [f(x)]^2 – [g(x)]^2 \right) dx \)

Cách xác định cận a, b

Cận a và b được xác định bằng cách:

  • Nếu đề bài cho sẵn x = a và x = b → Sử dụng trực tiếp
  • Nếu không cho → Giải phương trình f(x) = 0 hoặc f(x) = g(x) để tìm hoành độ giao điểm

Sau khi nắm vững công thức quay quanh Ox, chúng ta tiếp tục với trường hợp quay quanh trục Oy.

Công thức tính thể tích khối tròn xoay quay quanh trục Oy

Trường hợp 1: Hình phẳng giới hạn bởi x = g(y), trục Oy và hai đường y = c, y = d

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số x = g(y) liên tục trên [c; d], trục Oy và hai đường thẳng y = c, y = d.

Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi quay (H) quanh trục Oy:

\( V = \pi \int_{c}^{d} [g(y)]^2 dy \)

Trong đó:

  • V: Thể tích khối tròn xoay
  • g(y): Hàm số theo biến y
  • c, d: Cận dưới và cận trên theo trục Oy

Trường hợp 2: Chuyển đổi từ y = f(x) sang x = g(y)

Nếu đề bài cho hàm y = f(x), ta cần:

  1. Biểu diễn x theo y: x = g(y) = f⁻¹(y)
  2. Đổi cận: từ x ∈ [a; b] sang y ∈ [c; d] tương ứng
  3. Áp dụng công thức tính thể tích

Để hiểu rõ hơn, hãy xem các trường hợp đặc biệt thường gặp của khối tròn xoay.

Các trường hợp đặc biệt của khối tròn xoay

1. Thể tích hình trụ

Quay hình chữ nhật có chiều cao h và chiều rộng r quanh một cạnh:

\( V_{trụ} = \pi r^2 h \)

2. Thể tích hình nón

Quay tam giác vuông có cạnh góc vuông r và h quanh cạnh h:

\( V_{nón} = \frac{1}{3} \pi r^2 h \)

3. Thể tích hình cầu

Quay nửa đường tròn \( y = \sqrt{R^2 – x^2} \) quanh trục Ox:

\( V_{cầu} = \frac{4}{3} \pi R^3 \)

4. Thể tích khối tròn xoay tạo bởi Parabol

Quay hình phẳng giới hạn bởi \( y = \sqrt{x} \), trục Ox, x = 0 và x = a quanh Ox:

\( V = \pi \int_{0}^{a} (\sqrt{x})^2 dx = \pi \int_{0}^{a} x \, dx = \frac{\pi a^2}{2} \)

Dưới đây là bảng tổng hợp tất cả các công thức quan trọng.

Bảng tổng hợp công thức tính thể tích khối tròn xoay

Trường hợp Công thức
Quay quanh Ox (một đường cong) \( V = \pi \int_{a}^{b} [f(x)]^2 dx \)
Quay quanh Ox (hai đường cong) \( V = \pi \int_{a}^{b} \left( [f(x)]^2 – [g(x)]^2 \right) dx \)
Quay quanh Oy (một đường cong) \( V = \pi \int_{c}^{d} [g(y)]^2 dy \)
Quay quanh Oy (hai đường cong) \( V = \pi \int_{c}^{d} \left( [g_1(y)]^2 – [g_2(y)]^2 \right) dy \)
Hình trụ \( V = \pi r^2 h \)
Hình nón \( V = \frac{1}{3} \pi r^2 h \)
Hình cầu \( V = \frac{4}{3} \pi R^3 \)

Bây giờ, hãy cùng áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay vào các bài tập cụ thể.

Bài tập minh họa có lời giải chi tiết

Bài tập 1: Tính thể tích khối tròn xoay cơ bản (quay quanh Ox)

Đề bài: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \( y = x^2 \), trục Ox và đường thẳng x = 2 quanh trục Ox.

Lời giải:

Hình phẳng (H) giới hạn bởi \( y = x^2 \), y = 0 (trục Ox), x = 0 và x = 2.

Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay:

\( V = \pi \int_{0}^{2} [f(x)]^2 dx = \pi \int_{0}^{2} (x^2)^2 dx \)

\( V = \pi \int_{0}^{2} x^4 dx = \pi \left[ \frac{x^5}{5} \right]_{0}^{2} \)

\( V = \pi \left( \frac{2^5}{5} – 0 \right) = \pi \times \frac{32}{5} = \frac{32\pi}{5} \)

Đáp số: \( V = \frac{32\pi}{5} \) (đơn vị thể tích)

Bài tập 2: Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi hai đường cong

Đề bài: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi \( y = \sqrt{x} \) và \( y = x \) quanh trục Ox.

Lời giải:

Bước 1: Tìm giao điểm hai đường cong:

\( \sqrt{x} = x \Rightarrow x = x^2 \Rightarrow x^2 – x = 0 \Rightarrow x(x-1) = 0 \)

Suy ra: x = 0 hoặc x = 1

Bước 2: Xác định hàm nào lớn hơn trên [0; 1]:

Với x ∈ (0; 1): \( \sqrt{x} > x \), nên f(x) = \( \sqrt{x} \), g(x) = x

Bước 3: Áp dụng công thức:

\( V = \pi \int_{0}^{1} \left( (\sqrt{x})^2 – x^2 \right) dx = \pi \int_{0}^{1} (x – x^2) dx \)

\( V = \pi \left[ \frac{x^2}{2} – \frac{x^3}{3} \right]_{0}^{1} = \pi \left( \frac{1}{2} – \frac{1}{3} \right) = \pi \times \frac{1}{6} = \frac{\pi}{6} \)

Đáp số: \( V = \frac{\pi}{6} \) (đơn vị thể tích)

Bài tập 3: Tính thể tích khối tròn xoay quay quanh trục Oy

Đề bài: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi \( y = x^2 \), trục Oy, y = 1 và y = 4 quanh trục Oy.

Lời giải:

Bước 1: Biểu diễn x theo y:

Từ \( y = x^2 \) với x ≥ 0, ta có: \( x = \sqrt{y} \)

Bước 2: Áp dụng công thức quay quanh Oy:

\( V = \pi \int_{1}^{4} [g(y)]^2 dy = \pi \int_{1}^{4} (\sqrt{y})^2 dy \)

\( V = \pi \int_{1}^{4} y \, dy = \pi \left[ \frac{y^2}{2} \right]_{1}^{4} \)

\( V = \pi \left( \frac{16}{2} – \frac{1}{2} \right) = \pi \times \frac{15}{2} = \frac{15\pi}{2} \)

Đáp số: \( V = \frac{15\pi}{2} \) (đơn vị thể tích)

Bài tập 4: Chứng minh công thức thể tích hình cầu

Đề bài: Sử dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay để chứng minh thể tích hình cầu bán kính R là \( V = \frac{4}{3}\pi R^3 \).

Lời giải:

Xét nửa đường tròn: \( y = \sqrt{R^2 – x^2} \) với x ∈ [-R; R]

Quay nửa đường tròn này quanh trục Ox ta được hình cầu.

Áp dụng công thức:

\( V = \pi \int_{-R}^{R} (\sqrt{R^2 – x^2})^2 dx = \pi \int_{-R}^{R} (R^2 – x^2) dx \)

\( V = \pi \left[ R^2 x – \frac{x^3}{3} \right]_{-R}^{R} \)

\( V = \pi \left[ \left( R^3 – \frac{R^3}{3} \right) – \left( -R^3 + \frac{R^3}{3} \right) \right] \)

\( V = \pi \left[ \frac{2R^3}{3} + \frac{2R^3}{3} \right] = \pi \times \frac{4R^3}{3} = \frac{4\pi R^3}{3} \)

Kết luận: \( V_{cầu} = \frac{4}{3}\pi R^3 \) (đpcm)

Bài tập 5: Bài toán tổng hợp

Đề bài: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi \( y = e^x \), trục Ox, x = 0 và x = 1 quanh trục Ox.

Lời giải:

Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay:

\( V = \pi \int_{0}^{1} (e^x)^2 dx = \pi \int_{0}^{1} e^{2x} dx \)

\( V = \pi \left[ \frac{e^{2x}}{2} \right]_{0}^{1} = \pi \left( \frac{e^2}{2} – \frac{1}{2} \right) \)

\( V = \frac{\pi(e^2 – 1)}{2} \)

Đáp số: \( V = \frac{\pi(e^2 – 1)}{2} \) (đơn vị thể tích)

Bài tập 6: Thể tích khối tròn xoay với hàm lượng giác

Đề bài: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi \( y = \sin x \), trục Ox, x = 0 và x = π quanh trục Ox.

Lời giải:

\( V = \pi \int_{0}^{\pi} \sin^2 x \, dx \)

Sử dụng công thức hạ bậc: \( \sin^2 x = \frac{1 – \cos 2x}{2} \)

\( V = \pi \int_{0}^{\pi} \frac{1 – \cos 2x}{2} dx = \frac{\pi}{2} \int_{0}^{\pi} (1 – \cos 2x) dx \)

\( V = \frac{\pi}{2} \left[ x – \frac{\sin 2x}{2} \right]_{0}^{\pi} = \frac{\pi}{2} \left[ (\pi – 0) – (0 – 0) \right] \)

\( V = \frac{\pi}{2} \times \pi = \frac{\pi^2}{2} \)

Đáp số: \( V = \frac{\pi^2}{2} \) (đơn vị thể tích)

Kết luận

Công thức tính thể tích khối tròn xoay là công cụ quan trọng trong Giải tích 12 và các kỳ thi. Hãy ghi nhớ hai công thức cốt lõi: \( V = \pi \int_{a}^{b} [f(x)]^2 dx \) khi quay quanh trục Ox\( V = \pi \int_{c}^{d} [g(y)]^2 dy \) khi quay quanh trục Oy. Việc nắm vững phương pháp xác định cận, chuyển đổi hàm số và tính tích phân sẽ giúp bạn giải quyết thành thạo mọi dạng bài tập về thể tích khối tròn xoay.

Fenwick Trần

Fenwick Trần

Fenwick Trần là tác giả VJOL - Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Ông cống hiến cho sứ mệnh lan tỏa tri thức đến cộng đồng học thuật.