CNXH là gì? 🏛️ Nghĩa, giải thích CNXH
CNXH là gì? CNXH là viết tắt của “Chủ nghĩa xã hội” – một hệ tư tưởng chính trị, một phong trào xã hội và một chế độ xã hội hướng đến xây dựng xã hội công bằng, bình đẳng, không có áp bức bóc lột. Đây là khái niệm quan trọng trong lịch sử và chính trị Việt Nam. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, đặc trưng và ý nghĩa của CNXH nhé!
CNXH nghĩa là gì?
CNXH (Chủ nghĩa xã hội) là một trong ba ý thức hệ chính trị lớn hình thành trong thế kỷ 19, bên cạnh chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa bảo thủ. Theo học thuyết Mác-Lênin, đây là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa.
CNXH được hiểu theo nhiều tư cách khác nhau:
Là một học thuyết: Hệ thống lý luận về giải phóng xã hội loài người khỏi chế độ tư hữu, áp bức, bóc lột và bất công.
Là một phong trào: Phong trào đấu tranh thực tiễn của người lao động chống chế độ áp bức, đòi quyền dân chủ và công bằng xã hội.
Là một chế độ xã hội: Chế độ do nhân dân lao động xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, hướng đến mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Tại Việt Nam, CNXH là con đường phát triển mà Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn từ năm 1930.
Nguồn gốc và xuất xứ của CNXH
CNXH có nguồn gốc từ các tư tưởng xã hội châu Âu cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19, được Karl Marx và Friedrich Engels hệ thống hóa thành chủ nghĩa xã hội khoa học. Sau Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, CNXH trở thành hiện thực ở nhiều quốc gia.
Sử dụng CNXH khi nói về hệ tư tưởng, chế độ chính trị hoặc con đường phát triển của các quốc gia theo định hướng xã hội chủ nghĩa như Việt Nam, Trung Quốc, Cuba.
CNXH sử dụng trong trường hợp nào?
CNXH được sử dụng trong các văn kiện chính trị, bài giảng lịch sử, môn Giáo dục công dân, hoặc khi thảo luận về đường lối phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng CNXH
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng CNXH trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Việt Nam kiên định con đường đi lên CNXH.”
Phân tích: Khẳng định đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ví dụ 2: “CNXH là mục tiêu và lý tưởng của toàn Đảng, toàn dân ta.”
Phân tích: Nhấn mạnh CNXH như mục tiêu phấn đấu lâu dài của cách mạng Việt Nam.
Ví dụ 3: “Mô hình CNXH ở Liên Xô sụp đổ năm 1991.”
Phân tích: Đề cập đến sự kiện lịch sử khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô tan rã.
Ví dụ 4: “Xây dựng CNXH phải gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.”
Phân tích: Thể hiện quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về mô hình kinh tế.
Ví dụ 5: “CNXH nhằm giải phóng con người khỏi mọi áp bức, bóc lột.”
Phân tích: Nêu bật mục tiêu nhân văn cao cả của chủ nghĩa xã hội.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với CNXH
Dưới đây là bảng tổng hợp các khái niệm liên quan đến CNXH:
| Khái niệm tương đồng | Khái niệm đối lập |
|---|---|
| Chủ nghĩa xã hội | Chủ nghĩa tư bản |
| Xã hội chủ nghĩa (XHCN) | Tư bản chủ nghĩa |
| Chủ nghĩa cộng sản | Chủ nghĩa đế quốc |
| Chủ nghĩa Mác-Lênin | Chủ nghĩa tự do |
| Dân chủ xã hội | Chủ nghĩa bảo thủ |
| Chế độ công hữu | Chế độ tư hữu |
Dịch CNXH sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Chủ nghĩa xã hội | 社会主义 (Shèhuì zhǔyì) | Socialism | 社会主義 (Shakai shugi) | 사회주의 (Sahoe juui) |
Kết luận
CNXH là gì? Tóm lại, CNXH là viết tắt của Chủ nghĩa xã hội – hệ tư tưởng, phong trào và chế độ xã hội hướng đến công bằng, bình đẳng. Hiểu đúng CNXH giúp bạn nắm vững kiến thức chính trị và lịch sử Việt Nam.
