Chi cục là gì? 🏢 Ý nghĩa và cách hiểu Chi cục
Chi cục là gì? Chi cục là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ thuộc hệ thống quản lý tập trung của cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện chức năng tham mưu và quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực cụ thể. Chi cục thường được thành lập ở cấp tỉnh hoặc cấp huyện. Cùng tìm hiểu chi tiết về chức năng, cơ cấu và vai trò của chi cục nhé!
Chi cục nghĩa là gì?
Chi cục là một bộ phận công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc hệ thống dọc của cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm: Bộ → Tổng cục → Cục → Chi cục. Đây là đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành tại địa phương.
Về mặt pháp lý: Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Về chức năng: Chi cục giúp Cục hoặc Sở thực hiện quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực lớn, phức tạp không phân cấp cho địa phương. Chi cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cơ quan cấp trên và hướng dẫn chuyên môn từ Tổng cục hoặc Cục.
Về tổ chức: Chi cục thường được thành lập ở cấp tỉnh (trực thuộc Sở) hoặc cấp huyện (trực thuộc Cục). Ví dụ: Chi cục Thuế, Chi cục Hải quan, Chi cục Quản lý đất đai.
Nguồn gốc và xuất xứ của chi cục
Chi cục được quy định trong hệ thống tổ chức bộ máy hành chính nhà nước Việt Nam theo các Nghị định của Chính phủ. Theo Nghị định 86/2002/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, chi cục là cơ cấu tổ chức thuộc hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương.
Sử dụng thuật ngữ chi cục khi đề cập đến cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới Cục, thực hiện quản lý chuyên ngành tại địa phương.
Chi cục sử dụng trong trường hợp nào?
Thuật ngữ chi cục được dùng khi nói về các cơ quan như: Chi cục Thuế, Chi cục Hải quan, Chi cục Quản lý đất đai, Chi cục Dân số, Chi cục Thú y, Chi cục Kiểm lâm.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng chi cục
Dưới đây là một số ví dụ cụ thể về cách sử dụng từ chi cục:
Ví dụ 1: “Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm.”
Phân tích: Chi cục Thuế là cơ quan quản lý thuế cấp quận/huyện, trực thuộc Cục Thuế tỉnh/thành phố.
Ví dụ 2: “Chi cục Hải quan cửa khẩu Tân Sơn Nhất làm thủ tục thông quan hàng hóa.”
Phân tích: Chi cục Hải quan được đặt tại các cửa khẩu để thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu.
Ví dụ 3: “Chi cục Quản lý đất đai tham mưu cho Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác đất đai.”
Phân tích: Chi cục thuộc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn.
Ví dụ 4: “Anh ấy làm việc tại Chi cục Thú y tỉnh Bình Dương.”
Phân tích: Chỉ nơi làm việc thuộc hệ thống cơ quan nhà nước quản lý về thú y.
Ví dụ 5: “Chi cục trưởng ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”
Phân tích: Chi cục trưởng là người đứng đầu chi cục, có thẩm quyền ban hành văn bản theo quy định.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với chi cục
Dưới đây là bảng tổng hợp các khái niệm liên quan đến chi cục:
| Khái niệm liên quan/Cùng hệ thống | Khái niệm đối lập/Khác hệ thống |
|---|---|
| Cục | Doanh nghiệp tư nhân |
| Tổng cục | Công ty cổ phần |
| Phòng chuyên môn | Tổ chức phi chính phủ |
| Sở | Hội, đoàn thể |
| Ban ngành | Đơn vị sự nghiệp |
| Cơ quan hành chính | Tổ chức xã hội |
Dịch chi cục sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Chi cục | 分局 (Fēnjú) | Sub-department / Branch | 支局 (Shikyoku) | 지국 (Jiguk) |
Kết luận
Chi cục là gì? Tóm lại, chi cục là cơ quan hành chính nhà nước thuộc hệ thống dọc, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành tại địa phương, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.
