Cai đầu dài là gì? 👨💼 Nghĩa CĐD
Cai đầu dài là gì? Cai đầu dài là kẻ chuyên đứng ra nhận thầu công việc rồi giao lại cho người khác làm với tiền công rẻ mạt để kiếm lời. Đây là từ khẩu ngữ mang nghĩa tiêu cực, thường dùng để chỉ những người trung gian bóc lột sức lao động. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, cách sử dụng và các ví dụ về từ “cai đầu dài” nhé!
Cai đầu dài nghĩa là gì?
Cai đầu dài là danh từ (khẩu ngữ) chỉ kẻ chuyên làm trung gian để nhận thầu công việc rồi giao cho những người khác làm với tiền công rẻ mạt, từ đó hưởng chênh lệch để kiếm lời.
Trong ngành xây dựng: Cai đầu dài là những người nhận công trình từ chủ thầu với giá cao, sau đó thuê công nhân làm với mức lương thấp hơn nhiều, ăn chặn phần chênh lệch mà không trực tiếp lao động.
Trong lĩnh vực khoa học: Từ này còn được dùng để chỉ những cá nhân lợi dụng chức vụ hoặc uy tín sẵn có để đứng tên đề tài nghiên cứu trên danh nghĩa, rồi giao cho người khác thực hiện.
Trong đời sống: “Cai đầu dài” mang ý nghĩa tiêu cực, ám chỉ những kẻ trục lợi từ sức lao động của người khác mà không đóng góp công sức thực sự.
Nguồn gốc và xuất xứ của “Cai đầu dài”
“Cai đầu dài” là từ ghép thuần Việt, trong đó “cai” nghĩa là quản lý, trông coi; “đầu dài” ám chỉ người đứng đầu chuỗi trung gian, kéo dài từ chủ thầu đến người lao động.
Sử dụng từ “cai đầu dài” khi muốn phê phán những kẻ bóc lột sức lao động thông qua vai trò trung gian, hoặc những người nhận việc rồi giao lại cho người khác làm để hưởng lợi.
Cai đầu dài sử dụng trong trường hợp nào?
Từ “cai đầu dài” được dùng khi phê phán kẻ trung gian bóc lột lao động, người nhận thầu rồi giao lại với tiền công rẻ mạt, hoặc người đứng tên công trình mà không thực sự làm việc.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng “Cai đầu dài”
Dưới đây là một số ví dụ giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng từ “cai đầu dài” trong các ngữ cảnh khác nhau:
Ví dụ 1: “Bọn cai đầu dài trong ngành xây dựng ăn chặn tiền công của thợ hồ.”
Phân tích: Dùng theo nghĩa đen, chỉ những kẻ trung gian bóc lột công nhân xây dựng.
Ví dụ 2: “Quy chế mới nhằm tránh tình trạng cai đầu dài trong khoa học, khi cá nhân đứng tên đề tài mà không thực sự nghiên cứu.”
Phân tích: Dùng theo nghĩa mở rộng trong lĩnh vực khoa học.
Ví dụ 3: “Anh ta chỉ là cai đầu dài, nhận dự án rồi thuê người khác làm với giá bèo.”
Phân tích: Chỉ người trung gian hưởng lợi từ chênh lệch tiền công.
Ví dụ 4: “Công nhân bị cai đầu dài quỵt lương suốt mấy tháng trời.”
Phân tích: Dùng để chỉ kẻ bóc lột và chiếm đoạt tiền công của người lao động.
Ví dụ 5: “Cần xóa bỏ nạn cai đầu dài để bảo vệ quyền lợi người lao động.”
Phân tích: Dùng trong ngữ cảnh kêu gọi cải cách, bảo vệ quyền lợi công nhân.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “Cai đầu dài”
Dưới đây là bảng tổng hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với “cai đầu dài”:
| Từ Đồng Nghĩa | Từ Trái Nghĩa |
|---|---|
| Kẻ trung gian bóc lột | Người lao động trực tiếp |
| Tay buôn sức lao động | Chủ thầu chân chính |
| Kẻ ăn chặn tiền công | Người làm thuê |
| Môi giới lao động bất chính | Công nhân |
| Kẻ trục lợi | Người sử dụng lao động công bằng |
Dịch “Cai đầu dài” sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Cai đầu dài | 包工頭 (Bāogōngtóu) | Labor contractor / Middleman | 人夫頭 (Ninputō) | 인력 중개인 (Inryeok junggaein) |
Kết luận
Cai đầu dài là gì? Tóm lại, cai đầu dài là kẻ chuyên nhận thầu công việc rồi giao lại cho người khác làm với tiền công rẻ mạt để hưởng chênh lệch. Đây là từ khẩu ngữ mang nghĩa tiêu cực, phê phán hành vi bóc lột sức lao động.
