Biền Ngẫu là gì? 🎎 Nghĩa, giải thích trong văn học
Biền ngẫu là gì? Biền ngẫu là thể văn cổ điển đặc trưng bởi các câu văn đối nhau thành từng cặp, có vần điệu nhịp nhàng và cân xứng về thanh điệu. Đây là lối viết phổ biến trong văn học trung đại Việt Nam và Trung Quốc. Cùng tìm hiểu nguồn gốc, đặc điểm và cách nhận biết văn biền ngẫu ngay sau đây!
Biền ngẫu nghĩa là gì?
Biền ngẫu là thể loại văn xuôi có nhịp điệu, trong đó các câu văn được sắp xếp thành từng cặp đối nhau về số chữ, thanh điệu và ý nghĩa.
Từ “biền ngẫu” được ghép từ hai chữ Hán:
- Biền (駢): nghĩa là đi đôi, song song, như hai con ngựa chạy sóng đôi
- Ngẫu (偶): nghĩa là chẵn, từng cặp, đối xứng
Trong văn học: Biền ngẫu là lối văn trang trọng, thường dùng trong các thể loại như chiếu, biểu, hịch, cáo, văn tế thời phong kiến. Các tác phẩm nổi tiếng viết theo thể này gồm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi, “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn.
Đặc điểm nhận biết: Câu văn đối nhau chặt chẽ, âm thanh hài hòa, đọc lên có nhịp điệu như thơ.
Nguồn gốc và xuất xứ của biền ngẫu
Biền ngẫu có nguồn gốc từ Trung Quốc, hình thành vào thời Lục triều (thế kỷ III-VI) và phát triển mạnh vào đời Đường. Thể văn này du nhập vào Việt Nam theo con đường giao lưu văn hóa Hán học.
Sử dụng “biền ngẫu” khi phân tích văn học cổ điển, nghiên cứu các tác phẩm thời trung đại hoặc học môn Ngữ văn.
Biền ngẫu sử dụng trong trường hợp nào?
Biền ngẫu được dùng khi viết văn chính luận trang trọng thời phong kiến, trong các văn bản hành chính cổ, hoặc khi muốn tạo giọng văn cổ kính, uy nghiêm.
Các ví dụ, trường hợp và ngữ cảnh sử dụng biền ngẫu
Dưới đây là một số ví dụ tiêu biểu về lối văn biền ngẫu trong văn học Việt Nam:
Ví dụ 1: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân / Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” (Bình Ngô đại cáo)
Phân tích: Hai vế đối nhau về ý nghĩa (nhân nghĩa – điếu phạt), cân xứng về số chữ và thanh điệu.
Ví dụ 2: “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập / Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
Phân tích: Liệt kê các triều đại đối xứng, thể hiện tư tưởng độc lập dân tộc qua lối văn biền ngẫu.
Ví dụ 3: “Ta thường tới bữa quên ăn / Nửa đêm vỗ gối” (Hịch tướng sĩ)
Phân tích: Câu văn ngắn gọn, đối nhau thể hiện nỗi lo lắng của vị tướng.
Ví dụ 4: “Đau đớn thay phận đàn bà / Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung” (Truyện Kiều)
Phân tích: Nguyễn Du vận dụng biền ngẫu trong thơ lục bát, tạo nhịp điệu cảm thương.
Ví dụ 5: “Sống làm tướng giỏi, chết làm thần linh”
Phân tích: Câu đối ngắn gọn, thể hiện khí phách anh hùng theo lối biền ngẫu.
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với biền ngẫu
Để hiểu rõ hơn về “biền ngẫu“, hãy tham khảo bảng so sánh sau:
| Từ đồng nghĩa | Từ trái nghĩa |
|---|---|
| Văn đối | Văn xuôi tự do |
| Biền văn | Tản văn |
| Lối văn cổ | Văn hiện đại |
| Văn chương nhịp điệu | Văn nói thường |
| Câu đối xứng | Câu tự do |
| Văn biền lệ | Văn bạch thoại |
Dịch biền ngẫu sang các ngôn ngữ
| Tiếng Việt | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Nhật | Tiếng Hàn |
|---|---|---|---|---|
| Biền ngẫu | 駢文 (Piánwén) | Parallel prose | 駢文 (Benbun) | 변문 (Byeonmun) |
Kết luận
Biền ngẫu là gì? Đó là thể văn cổ điển với câu văn đối xứng, nhịp nhàng, mang vẻ đẹp trang trọng của văn học trung đại. Hiểu về biền ngẫu giúp bạn cảm thụ sâu sắc hơn các tác phẩm văn học cổ Việt Nam.
